Tiếng Anh: chisel; bore, pierce; partition wall; walls of a house; 14th lunar mansion, determinative star γ Pegasi (Algenib); to steal, burglar, thief; light, ray, bright, only, used up
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凿壁偷光”
Chữ TẠC (凿, phồn thể: 鑿): thuộc bộ KHẢM (凵), gồm 12 nét (10 nét phụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 凿壁偷光 [TẠC BÍCH THÂU QUANG] gồm 凿 (TẠC) + 壁 (BÍCH) + 偷 (THÂU) + 光 (QUANG) → nghĩa tiếng Việt: "凿 (TẠC): đục". 🦊
Phát âm "凿壁偷光": 凿 záo (thanh 2 (35)) → 壁 bì (thanh 4 (51)) → 偷 tōu (thanh 1 (55)) → 光 guāng (thanh 1 (55)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

凿 (TẠC): đục; 壁 (BÍCH):; 偷 (THÂU): ăn trộm, tên trộm, tên trộm; 光 (QUANG): ánh sáng, quang
Phồn thể: 鑿壁偷光
Hán Việt: TẠC BÍCH THÂU QUANG
Tiếng Anh: chisel; bore, pierce; partition wall; walls of a house; 14th lunar mansion, determinative star γ Pegasi (Algenib); to steal, burglar, thief; light, ray, bright, only, used up
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凿壁偷光”
Chữ TẠC (凿, phồn thể: 鑿): thuộc bộ KHẢM (凵), gồm 12 nét (10 nét phụ).
Tập viết
Dùng trong câu
凿壁偷光(相关词:隔壁)
Cụm từ “凿壁偷光” (TẠC BÍCH THÂU QUANG) — 凿 (TẠC): đục; 壁 (BÍCH): ; 偷 (THÂU): ăn trộm, tên trộm, tên trộm; 光 (QUANG): ánh sáng, quang; từ liên hệ: 隔壁 (CÁCH BÍCH: nhà bên cạnh, hàng xóm sát vách).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凿壁偷光
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “凿壁偷光” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 凿 (U+51FF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đục; khoan, đâm thủng. [Giản thể: 凿 ⇄ Phồn thể: 鑿 · Bộ thủ (12 nét) · Pinyin: záo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đục; khoan, đâm thủng. Chữ TẠC (凿, phồn thể: 鑿): thuộc bộ KHẢM (凵), gồm 12 nét (10 nét phụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẠC: đục; khoan, đâm thủng.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鑿 (TẠC): đục; khoan, đâm thủng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tạc (鑿): đục; khoan, đâm thủng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鑿 (âm đọc TẠC): đục; khoan, đâm thủng.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鑿 (âm chuẩn TẠC): đục; khoan, đâm thủng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẠC (鑿): đục; khoan, đâm thủng.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鑿 [U+51FF · TẠC · záo]: đục; khoan, đâm thủng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “凿壁偷光”