Tiếng Anh: to spit, to send out, to utter, to vomit
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吐”
Chữ THỔ (吐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý và chữ THỔ (土 - đất đai) bên phải vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh mầm cây trồi lên khỏi mặt đất. Từ động tác cái miệng nhả thức ăn hoặc phun hơi thở ra ngoài, chữ phát triển thành nghĩa bóng rất đẹp là bày tỏ, thổ lộ hết những tâm tư chất chứa trong lòng. Chữ THỔ (吐) nhắc nhở con người hãy biết chia sẻ chân thành và nói lời hay ý đẹp như hạt ngọc nhả ra từ miệng.
Bên trái cái miệng KHẨU mở ra, Bên phải đất THỔ mầm vươn hoa. Lời hay ý thật cùng thổ lộ, Trút hết nỗi niềm dạ thiết tha.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 吐 (THỔ: nhổ ra, nhả ra, thốt ra), thuộc bộ 口 (KHẨU). Gặp lại trong: 呕吐 (ẨU THỔ), 吐气 (THỔ KHÍ), 吐露 (THỔ LỘ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

nhổ ra, nhả ra, thốt ra; nôn ói (tù)
Phồn thể: 吐
Hán Việt: THỔ
Tiếng Anh: to spit, to send out, to utter, to vomit
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吐”
Chữ THỔ (吐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý và chữ THỔ (土 - đất đai) bên phải vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh mầm cây trồi lên khỏi mặt đất. Từ động tác cái miệng nhả thức ăn hoặc phun hơi thở ra ngoài, chữ phát triển thành nghĩa bóng rất đẹp là bày tỏ, thổ lộ hết những tâm tư chất chứa trong lòng. Chữ THỔ (吐) nhắc nhở con người hãy biết chia sẻ chân thành và nói lời hay ý đẹp như hạt ngọc nhả ra từ miệng.
Bên trái cái miệng KHẨU mở ra, Bên phải đất THỔ mầm vươn hoa. Lời hay ý thật cùng thổ lộ, Trút hết nỗi niềm dạ thiết tha.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 吐
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “吐” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 吐 (U+5410) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhổ ra, nhả ra, thốt ra; nôn ói (tù). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 吐 · 口 (Bộ KHẨU) (6 nét) · Pinyin: tù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhổ ra, nhả ra, thốt ra; nôn ói (tù). Chữ THỔ (吐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý và chữ THỔ (土 - đất đai) bên phải vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh mầm cây trồi lên khỏi mặt đất. Từ động tác cái miệng nhả thức ăn hoặc phun hơi thở ra ngoài, chữ phát triển thành nghĩa bóng rất đẹp là bày tỏ, thổ lộ hết những tâm tư chất chứa trong lòng. Chữ THỔ (吐) nhắc nhở con người hãy biết chia sẻ chân thành và nói lời hay ý đẹp như hạt ngọc nhả ra từ miệng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嘔吐 ẨU THỔ (nôn mửa, nôn ói); 吐氣 THỔ KHÍ (Thổ khí); 吐露 THỔ LỘ (Thổ lộ); 吐蕃 THỔ PHỒN (Phiền); 吐瀉 THỔ TẢ (Thổ tả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỔ: nhổ ra, nhả ra, thốt ra; nôn ói (tù); thường gặp trong ngữ cảnh: 嘔吐 ẨU THỔ (nôn mửa, nôn ói); 吐氣 THỔ KHÍ (Thổ khí); 吐露 THỔ LỘ (Thổ lộ); 吐蕃 THỔ PHỒN (Phiền); 吐瀉 THỔ TẢ (Thổ tả).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 吐 (THỔ): nhổ ra, nhả ra, thốt ra; nôn ói (tù). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嘔吐 ẨU THỔ (nôn mửa, nôn ói); 吐氣 THỔ KHÍ (Thổ khí); 吐露 THỔ LỘ (Thổ lộ); 吐蕃 THỔ PHỒN (Phiền); 吐瀉 THỔ TẢ (Thổ tả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thổ (吐): nhổ ra, nhả ra, thốt ra; nôn ói (tù).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 吐 (âm đọc THỔ): nhổ ra, nhả ra, thốt ra; nôn ói (tù). Từ vựng thường đàm: 嘔吐 ẨU THỔ (nôn mửa, nôn ói); 吐氣 THỔ KHÍ (Thổ khí); 吐露 THỔ LỘ (Thổ lộ); 吐蕃 THỔ PHỒN (Phiền); 吐瀉 THỔ TẢ (Thổ tả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 吐 (âm chuẩn THỔ): nhổ ra, nhả ra, thốt ra; nôn ói (tù).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỔ (吐): nhổ ra, nhả ra, thốt ra; nôn ói (tù); từ ghép thông dụng: 嘔吐 ẨU THỔ (nôn mửa, nôn ói); 吐氣 THỔ KHÍ (Thổ khí); 吐露 THỔ LỘ (Thổ lộ); 吐蕃 THỔ PHỒN (Phiền); 吐瀉 THỔ TẢ (Thổ tả).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 吐 [U+5410 · THỔ · tù]: nhổ ra, nhả ra, thốt ra; nôn ói (tù).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “吐”