Tiếng Anh: to make (a decision/contribution), to issue
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “作” (TÁC) đọc thanh 4 “zuò” trong 99% các từ vựng (“công việc, bài tập, tác phẩm, tác dụng, hợp tác”); chỉ đọc thanh 1 “zuō” trong từ 作坊 (zuōfang - xưởng thủ công truyền thống).
làm, sáng tác, phát huy; công việc, bài tập, tác phẩm
VD: 工作 (gōng zuò), 作业 (zuò yè), 作用 (zuò yòng)
xưởng thủ công nhỏ (trong 作坊)
VD: 作坊 (zuō fang), 手工作坊 (shǒugōng zuōfang)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “作出”
Chữ TÁC (作) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái biểu ý và chữ SẠ (乍 - vừa mới bắt đầu, chớm nở) bên phải biểu âm. Hình ảnh con người bắt tay vào khởi sự, dựng xây và tạo ra những giá trị mới từ lao động chính là nghĩa gốc của chữ TÁC. Từ công việc thường nhật đến những tác phẩm nghệ thuật đều kết tinh từ bàn tay và khối óc cần mẫn của con người.
NHÂN ĐỨNG chăm chỉ bên lề, Ghép cùng chữ SẠ bộn bề dựng xây. TÁC là làm việc hăng say, Công trình tác phẩm mỗi ngày vươn cao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 作出 [TÁC XUẤT] gồm 作 (TÁC) + 出 (XUẤT) → nghĩa tiếng Việt: "đưa ra (quyết định), lập nên (cống hiến/đóng góp)". 🦊
Phát âm "作出" [zuòchū — thanh 1 (55)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

đưa ra (quyết định), lập nên (cống hiến/đóng góp)
Phồn thể: 作出
Hán Việt: TÁC XUẤT
Tiếng Anh: to make (a decision/contribution), to issue
Chữ “作” (TÁC) đọc thanh 4 “zuò” trong 99% các từ vựng (“công việc, bài tập, tác phẩm, tác dụng, hợp tác”); chỉ đọc thanh 1 “zuō” trong từ 作坊 (zuōfang - xưởng thủ công truyền thống).
làm, sáng tác, phát huy; công việc, bài tập, tác phẩm
VD: 工作 (gōng zuò), 作业 (zuò yè), 作用 (zuò yòng)
xưởng thủ công nhỏ (trong 作坊)
VD: 作坊 (zuō fang), 手工作坊 (shǒugōng zuōfang)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “作出”
Chữ TÁC (作) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái biểu ý và chữ SẠ (乍 - vừa mới bắt đầu, chớm nở) bên phải biểu âm. Hình ảnh con người bắt tay vào khởi sự, dựng xây và tạo ra những giá trị mới từ lao động chính là nghĩa gốc của chữ TÁC. Từ công việc thường nhật đến những tác phẩm nghệ thuật đều kết tinh từ bàn tay và khối óc cần mẫn của con người.
NHÂN ĐỨNG chăm chỉ bên lề, Ghép cùng chữ SẠ bộn bề dựng xây. TÁC là làm việc hăng say, Công trình tác phẩm mỗi ngày vươn cao.
Tập viết
Dùng trong câu
广大功勋科学家为了国家科技自立自强与国防安全,作出了彪炳史册、永放光芒的重大历史性贡献。
Đông đảo các nhà khoa học có công lao vì sự an toàn quốc phòng và tự chủ tự cường khoa học công nghệ của đất nước, đã lập nên đưa ra những cống hiến mang tính lịch sử trọng đại sáng ngời muôn thuở, lưu danh sử sách.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 作出
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “作出” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 作 (U+4F5C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Làm, lao động; công việc; sáng tác. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 作 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: zuòchū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Làm, lao động; công việc; sáng tác. Chữ TÁC (作) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái biểu ý và chữ SẠ (乍 - vừa mới bắt đầu, chớm nở) bên phải biểu âm. Hình ảnh con người bắt tay vào khởi sự, dựng xây và tạo ra những giá trị mới từ lao động chính là nghĩa gốc của chữ TÁC. Từ công việc thường nhật đến những tác phẩm nghệ thuật đều kết tinh từ bàn tay và khối óc cần mẫn của con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 作業 TÁC NGHIỆP (bài tập về nhà, bài tập); 作用 TÁC DỤNG (tác dụng); 動作 ĐỘNG TÁC (động tác, cử chỉ); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 合作 HỢP TÁC (hợp tác, phối hợp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÁC: làm, lao động; công việc; sáng tác; thường gặp trong ngữ cảnh: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 作業 TÁC NGHIỆP (bài tập về nhà, bài tập); 作用 TÁC DỤNG (tác dụng); 動作 ĐỘNG TÁC (động tác, cử chỉ); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 合作 HỢP TÁC (hợp tác, phối hợp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 作 (TÁC): Làm, lao động; công việc; sáng tác. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 作業 TÁC NGHIỆP (bài tập về nhà, bài tập); 作用 TÁC DỤNG (tác dụng); 動作 ĐỘNG TÁC (động tác, cử chỉ); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 合作 HỢP TÁC (hợp tác, phối hợp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tác (作): Làm, lao động; công việc; sáng tác.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 作 (âm đọc TÁC): Làm, lao động; công việc; sáng tác. Từ vựng thường đàm: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 作業 TÁC NGHIỆP (bài tập về nhà, bài tập); 作用 TÁC DỤNG (tác dụng); 動作 ĐỘNG TÁC (động tác, cử chỉ); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 合作 HỢP TÁC (hợp tác, phối hợp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 作 (âm chuẩn TÁC): Làm, lao động; công việc; sáng tác.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÁC (作): Làm, lao động; công việc; sáng tác; từ ghép thông dụng: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 作業 TÁC NGHIỆP (bài tập về nhà, bài tập); 作用 TÁC DỤNG (tác dụng); 動作 ĐỘNG TÁC (động tác, cử chỉ); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 合作 HỢP TÁC (hợp tác, phối hợp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 作 [U+4F5C · TÁC · zuòchū]: Làm, lao động; công việc; sáng tác.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “作出”