Tiếng Anh: what, why, where, which, how
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “何”
Chữ HÀ (何): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 任何 (NHIỆM HÀ: bất kỳ, bất cứ), 何必 (HÀ TẤT: hà tất, việc gì phải, đâu cần), 何况 (HÀ HUỐNG: hơn nữa, huống hồ, huống chi), 如何 (NHƯ HÀ: như thế nào, làm sao, ra sao).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 何 [HÀ] → "Hà (họ Hà". Cấu tạo có bộ NHÂN (nhân đứng - biểu thị con người, tư cách, hành vi và phẩm chất loài người). 🦊
Phát âm "何" [hé — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Hà (họ Hà; Họ Hà (dòng họ cổ xưa lâu đời, phong thái ung dung tự tại, hòa nhã ôn nhu).).
Phồn thể: 何
Hán Việt: HÀ
Tiếng Anh: what, why, where, which, how
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “何”
Chữ HÀ (何): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 任何 (NHIỆM HÀ: bất kỳ, bất cứ), 何必 (HÀ TẤT: hà tất, việc gì phải, đâu cần), 何况 (HÀ HUỐNG: hơn nữa, huống hồ, huống chi), 如何 (NHƯ HÀ: như thế nào, làm sao, ra sao).
Tập viết
Dùng trong câu
“何”是越南非常有名且常见的姓氏。
“Hà” là một họ vô cùng nổi tiếng và phổ biến ở Việt Nam.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 何
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “何” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 何 (U+4F55) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 何 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: hé].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. Chữ HÀ (何): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 任何 (NHIỆM HÀ: bất kỳ, bất cứ), 何必 (HÀ TẤT: hà tất, việc gì phải, đâu cần), 何况 (HÀ HUỐNG: hơn nữa, huống hồ, huống chi), 如何 (NHƯ HÀ: như thế nào, làm sao, ra sao). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÀ: cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào; thường gặp trong ngữ cảnh: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 何 (HÀ): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hà (何): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 何 (âm đọc HÀ): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. Từ vựng thường đàm: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 何 (âm chuẩn HÀ): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÀ (何): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào; từ ghép thông dụng: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 何 [U+4F55 · HÀ · hé]: cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “何”