Tiếng Anh: to wait upon, to serve, to attend to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “伺候”
Chữ TỨ (伺): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 伺候 (TỨ HẬU: hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 伺候 (TỨ HẬU) = 伺 (TỨ: phục vụ, chờ đợi, tham dự) + 候 (HẬU: chờ đợi, trông ngóng, thời tiết) → hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "伺候" đọc là cì (thanh 4) + hòu (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)
Phồn thể: 伺候
Hán Việt: TỨ HẬU
Tiếng Anh: to wait upon, to serve, to attend to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “伺候”
Chữ TỨ (伺): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 伺候 (TỨ HẬU: hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)).
Tập viết
Dùng trong câu
这位孝顺的模范青年数十年如一日细心伺候卧病在床的九旬老母亲,用实际行动诠释了孝老爱亲的中华美德。
Người thanh niên gương mẫu hiếu thảo này suốt hàng chục năm như một đã tận tình chăm sóc phụng dưỡng người mẹ già 90 tuổi nằm liệt giường, dùng hành động thực tế khắc họa vẻ đẹp hiếu nghĩa kính yêu cha mẹ của dân tộc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 伺候
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “伺候” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 伺 (U+4F3A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phục vụ, chờ đợi, tham dự; kiểm tra. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 伺 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: cì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phục vụ, chờ đợi, tham dự; kiểm tra. Chữ TỨ (伺): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 伺候 (TỨ HẬU: hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 伺候 TỨ HẬU (hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 伺 (TỨ): phục vụ, chờ đợi, tham dự; kiểm tra. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (伺候 TỨ HẬU (hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tứ (伺): phục vụ, chờ đợi, tham dự; kiểm tra.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 伺 (âm đọc TỨ): phục vụ, chờ đợi, tham dự; kiểm tra. Từ vựng thường đàm: 伺候 TỨ HẬU (hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 伺 (âm chuẩn TỨ): phục vụ, chờ đợi, tham dự; kiểm tra.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỨ (伺): phục vụ, chờ đợi, tham dự; kiểm tra; từ ghép thông dụng: 伺候 TỨ HẬU (hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 伺 [U+4F3A · TỨ · cì]: phục vụ, chờ đợi, tham dự; kiểm tra.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “伺候”