Tiếng Anh: to forge, to counterfeit, to fabricate, forgery
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “伪造”
Chữ NGUỴ (伪, phồn thể: 僞): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 伪造 (NGUỴ TẠO: làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ), 虚伪 (HƯ NGUỴ: đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 伪造 (NGUỴ TẠO) = 伪 (NGUỴ: sai, giả mạo, không có thật) + 造 (TẠO: xây dựng, thực hiện, bắt đầu) → làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "伪造" đọc là wěi (thanh 3) + zào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ
Phồn thể: 僞造
Hán Việt: NGUỴ TẠO
Tiếng Anh: to forge, to counterfeit, to fabricate, forgery
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “伪造”
Chữ NGUỴ (伪, phồn thể: 僞): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 伪造 (NGUỴ TẠO: làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ), 虚伪 (HƯ NGUỴ: đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Tập viết
Dùng trong câu
国家司法与市场监管部门依法严惩任何伪造官方公文、假冒驰名商标与销售伪劣产品的违法犯罪行为。
Cơ quan giám sát thị trường và tư pháp quốc gia theo quy định của pháp luật nghiêm trị mọi hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm làm giả công văn chính thức, giả mạo nhãn hiệu nổi tiếng và kinh doanh sản phẩm giả mạo kém chất lượng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 伪造
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “伪造” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 伪 (U+4F2A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sai, giả mạo, không có thật. [Giản thể: 伪 ⇄ Phồn thể: 僞 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (6 nét) · Pinyin: wěi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sai, giả mạo, không có thật. Chữ NGUỴ (伪, phồn thể: 僞): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 伪造 (NGUỴ TẠO: làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ), 虚伪 (HƯ NGUỴ: đạo đức giả, giả tạo dối trá). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 僞造 NGUỴ TẠO (làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGUỴ: sai, giả mạo, không có thật; thường gặp trong ngữ cảnh: 僞造 NGUỴ TẠO (làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 僞 (NGUỴ): sai, giả mạo, không có thật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (僞造 NGUỴ TẠO (làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nguỵ (僞): sai, giả mạo, không có thật.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 僞 (âm đọc NGUỴ): sai, giả mạo, không có thật. Từ vựng thường đàm: 僞造 NGUỴ TẠO (làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 僞 (âm chuẩn NGUỴ): sai, giả mạo, không có thật.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGUỴ (僞): sai, giả mạo, không có thật; từ ghép thông dụng: 僞造 NGUỴ TẠO (làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 僞 [U+4F2A · NGUỴ · wěi]: sai, giả mạo, không có thật.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “伪造”