Tiếng Anh: calm and unhurried, composed, unruffled
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “从容不迫”
Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian.
Hai chữ NHÂN người bước nối nhau, Người trước dẫn đường người bước sau. Lựa chọn điều lành mà theo gót, Khiêm nhường học hỏi nghĩa thâm sâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 从容不迫 (TÒNG DUNG BẤT BÁCH) = 从 (TÒNG: từ) + 容 (DUNG: chứa đựng, bao dung, khoan dung) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 迫 (BÁCH: ép buộc, khẩn cấp) → ung dung bình thản, điềm tĩnh không chút bối rối. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "从容不迫" đọc là cóng (thanh 2) + róng (thanh 2) + bù (thanh 4) + pò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ung dung bình thản, điềm tĩnh không chút bối rối
Phồn thể: 從容不迫
Hán Việt: TÒNG DUNG BẤT BÁCH
Tiếng Anh: calm and unhurried, composed, unruffled
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “从容不迫”
Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian.
Hai chữ NHÂN người bước nối nhau, Người trước dẫn đường người bước sau. Lựa chọn điều lành mà theo gót, Khiêm nhường học hỏi nghĩa thâm sâu.
Tập viết
Dùng trong câu
面对复杂严峻的国际风云变幻,中国始终保持战略定力,从容不迫地推进各项国家重大战略部署。
Đứng trước những biến đổi gió mây quốc tế phức tạp và nghiêm trọng, Trung Quốc luôn giữ vững định lực chiến lược, ung dung bình thản từng bước thúc đẩy các quyết sách chiến lược trọng đại của đất nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 从容不迫
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “从容不迫” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 从 (U+4ECE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
từ. [Giản thể: 从 ⇄ Phồn thể: 從 · 人 (Bộ NHÂN) (4 nét) · Pinyin: cóng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
từ. Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 從 (TÒNG): từ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tòng (從): từ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 從 (âm đọc TÒNG): từ. Từ vựng thường đàm: 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 從 (âm chuẩn TÒNG): từ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÒNG (從): từ; từ ghép thông dụng: 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 從 [U+4ECE · TÒNG · cóng]: từ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “从容不迫”