Tiếng Anh: equally matched, on par with, neck and neck
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “不相上下”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “不相上下”
💡 不相上下 (BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ) = 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 相 (TƯƠNG: quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG)) + 上 (THƯỢNG: trên, lên) + 下 (HẠ: dưới, xuống) → kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "不相上下" đọc là bù (thanh 4) + xiāng (thanh 1) + shàng (thanh 4) + xià (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức
Phồn thể: 不相上下
Hán Việt: BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ
Tiếng Anh: equally matched, on par with, neck and neck
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “不相上下”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “不相上下”
Dùng trong câu
在国际超级计算机性能测试评比中,两国顶尖超算系统的实测浮点运算速度与能效比不相上下、各具千秋。
Trong bảng xếp hạng đánh giá hiệu năng siêu máy tính quốc tế, tốc độ tính toán dấu phẩy động đo đạc thực tế cùng tỷ suất hiệu năng năng lượng của hệ thống siêu máy tính đỉnh cao hai nước ngang tài ngang sức, mỗi bên một vẻ mười phân vẹn mười.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 不相上下
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Từ “不相上下” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 不 (U+4E0D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
không (phó từ phủ định). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 不 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: bù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
không (phó từ phủ định). Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẤT: không (phó từ phủ định); thường gặp trong ngữ cảnh: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 不 (BẤT): không (phó từ phủ định). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bất (不): không (phó từ phủ định).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 不 (âm đọc BẤT): không (phó từ phủ định). Từ vựng thường đàm: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 不 (âm chuẩn BẤT): không (phó từ phủ định).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẤT (不): không (phó từ phủ định); từ ghép thông dụng: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 不 [U+4E0D · BẤT · bù]: không (phó từ phủ định).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “不相上下”