Tiếng Anh: cun (Chinese inch ~ 3.33cm), inch, small step
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “寸”
Chữ THỐN (寸) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện mô tả hình một bàn tay cùng một dấu chấm hoặc nét gạch ngắn chỉ vào vị trí bắt mạch ở cổ tay (cách lòng bàn tay đúng một tấc gọi là THỐN KHẨU 寸口). Từ khoảng cách chuẩn xác này trong y học cổ truyền, chữ THỐN (寸) trở thành đơn vị đo độ dài (một tấc bằng một phần mười thước). Đồng thời, khi làm bộ thủ trong các chữ như ĐẠO (导), PHÁP ĐỘ, chữ THỐN (寸) luôn biểu trưng cho sự chừng mực, quy củ và phép tắc chuẩn xác.
Bàn tay một nét vạch cổ tay, Điểm mạch thầy thuốc bắt hàng ngày. Một tấc thời gian một tấc vàng, Giữ gìn phép tắc chẳng đơn sai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 寸 (âm Hán Việt: THỐN) → "thốn, tấc (đơn vị đo chiều dài cổ ~ 3.3 cm)". 🦊
Phát âm "寸" [cùn — thanh 4 (51)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

thốn, tấc (đơn vị đo chiều dài cổ ~ 3.3 cm); inch
Phồn thể: 寸
Hán Việt: THỐN
Tiếng Anh: cun (Chinese inch ~ 3.33cm), inch, small step
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “寸”
Chữ THỐN (寸) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện mô tả hình một bàn tay cùng một dấu chấm hoặc nét gạch ngắn chỉ vào vị trí bắt mạch ở cổ tay (cách lòng bàn tay đúng một tấc gọi là THỐN KHẨU 寸口). Từ khoảng cách chuẩn xác này trong y học cổ truyền, chữ THỐN (寸) trở thành đơn vị đo độ dài (một tấc bằng một phần mười thước). Đồng thời, khi làm bộ thủ trong các chữ như ĐẠO (导), PHÁP ĐỘ, chữ THỐN (寸) luôn biểu trưng cho sự chừng mực, quy củ và phép tắc chuẩn xác.
Bàn tay một nét vạch cổ tay, Điểm mạch thầy thuốc bắt hàng ngày. Một tấc thời gian một tấc vàng, Giữ gìn phép tắc chẳng đơn sai.
Tập viết
Dùng trong câu
一寸光阴一寸金,寸金难买寸光阴;青年学子要珍惜大好青春时光,刻苦学习、求索真理。
Một tấc thời gian một tấc vàng, tấc vàng khó mua được tấc thời gian; học sinh thanh niên cần trân trọng quãng thời gian thanh xuân tươi đẹp, miệt mài học tập, tìm tòi chân lý.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 寸
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Từ “寸” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 寸 (U+5BF8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tấc (đơn vị đo độ dài); bộ Thốn; quy củ, chừng mực. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 寸 · 寸 (Bộ THỐN) (3 nét) · Pinyin: cùn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tấc (đơn vị đo độ dài); bộ Thốn; quy củ, chừng mực. Chữ THỐN (寸) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện mô tả hình một bàn tay cùng một dấu chấm hoặc nét gạch ngắn chỉ vào vị trí bắt mạch ở cổ tay (cách lòng bàn tay đúng một tấc gọi là THỐN KHẨU 寸口). Từ khoảng cách chuẩn xác này trong y học cổ truyền, chữ THỐN (寸) trở thành đơn vị đo độ dài (một tấc bằng một phần mười thước). Đồng thời, khi làm bộ thủ trong các chữ như ĐẠO (导), PHÁP ĐỘ, chữ THỐN (寸) luôn biểu trưng cho sự chừng mực, quy củ và phép tắc chuẩn xác. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 分寸 PHÂN THỐN (chừng mực, mức độ vừa phải, cách cư xử đúng mực); 公寸 CÔNG THỐN (Công thốn); 三寸舌 TAM THỐN THIỆT (Tam thốn thiệt); 寸地 THỐN ĐỊA (Thốn địa); 寸心 THỐN TÂM (Thốn tâm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỐN: tấc (đơn vị đo độ dài); bộ thốn; quy củ, chừng mực; thường gặp trong ngữ cảnh: 分寸 PHÂN THỐN (chừng mực, mức độ vừa phải, cách cư xử đúng mực); 公寸 CÔNG THỐN (Công thốn); 三寸舌 TAM THỐN THIỆT (Tam thốn thiệt); 寸地 THỐN ĐỊA (Thốn địa); 寸心 THỐN TÂM (Thốn tâm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寸 (THỐN): Tấc (đơn vị đo độ dài); bộ Thốn; quy củ, chừng mực. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (分寸 PHÂN THỐN (chừng mực, mức độ vừa phải, cách cư xử đúng mực); 公寸 CÔNG THỐN (Công thốn); 三寸舌 TAM THỐN THIỆT (Tam thốn thiệt); 寸地 THỐN ĐỊA (Thốn địa); 寸心 THỐN TÂM (Thốn tâm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thốn (寸): Tấc (đơn vị đo độ dài); bộ Thốn; quy củ, chừng mực.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寸 (âm đọc THỐN): Tấc (đơn vị đo độ dài); bộ Thốn; quy củ, chừng mực. Từ vựng thường đàm: 分寸 PHÂN THỐN (chừng mực, mức độ vừa phải, cách cư xử đúng mực); 公寸 CÔNG THỐN (Công thốn); 三寸舌 TAM THỐN THIỆT (Tam thốn thiệt); 寸地 THỐN ĐỊA (Thốn địa); 寸心 THỐN TÂM (Thốn tâm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寸 (âm chuẩn THỐN): Tấc (đơn vị đo độ dài); bộ Thốn; quy củ, chừng mực.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỐN (寸): Tấc (đơn vị đo độ dài); bộ Thốn; quy củ, chừng mực; từ ghép thông dụng: 分寸 PHÂN THỐN (chừng mực, mức độ vừa phải, cách cư xử đúng mực); 公寸 CÔNG THỐN (Công thốn); 三寸舌 TAM THỐN THIỆT (Tam thốn thiệt); 寸地 THỐN ĐỊA (Thốn địa); 寸心 THỐN TÂM (Thốn tâm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 寸 [U+5BF8 · THỐN · cùn]: Tấc (đơn vị đo độ dài); bộ Thốn; quy củ, chừng mực.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “寸”