Tiếng Anh: noble, high officer
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “卿”
Chữ KHANH (卿) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai người ngồi quỳ đối diện nhau bên mâm cơm ấm cúng. Biểu thị tình bạn tâm giao tri kỷ, sau dùng làm từ xưng hô tôn kính giữa vua tôi và tiếng gọi yêu thương giữa vợ chồng (chàng chàng thiếp thiếp).
Đôi người ngồi đối diện nhau Cùng nâng chén rượu trước sau vẹn tình. Đôi bên CẤN (艮) TIẾT (卩) tương phùng, Chữ KHANH (卿) trọng vọng muôn trùng sắc son.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “卿”
💡 卿 (âm Hán Việt: KHANH) → "Khanh (Khanh tướng, phẩm hàm cao quý triều đình, người có học vấn đĩnh đạc và phong thái thanh lịch.).". 🦊
Phát âm "卿" [qīng — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Khanh (Khanh tướng, phẩm hàm cao quý triều đình, người có học vấn đĩnh đạc và phong thái thanh lịch.).
Phồn thể: 卿
Hán Việt: KHANH
Tiếng Anh: noble, high officer
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “卿”
Chữ KHANH (卿) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai người ngồi quỳ đối diện nhau bên mâm cơm ấm cúng. Biểu thị tình bạn tâm giao tri kỷ, sau dùng làm từ xưng hô tôn kính giữa vua tôi và tiếng gọi yêu thương giữa vợ chồng (chàng chàng thiếp thiếp).
Đôi người ngồi đối diện nhau Cùng nâng chén rượu trước sau vẹn tình. Đôi bên CẤN (艮) TIẾT (卩) tương phùng, Chữ KHANH (卿) trọng vọng muôn trùng sắc son.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “卿”
Dùng trong câu
取名“卿”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Khanh” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Từ “卿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 卿 (U+537F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tiếng gọi thân thương tri kỷ, khanh tướng, bạn hữu tâm giao. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 卿 · 卩 (10 nét) · Pinyin: qīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tiếng gọi thân thương tri kỷ, khanh tướng, bạn hữu tâm giao. Chữ KHANH (卿) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai người ngồi quỳ đối diện nhau bên mâm cơm ấm cúng. Biểu thị tình bạn tâm giao tri kỷ, sau dùng làm từ xưng hô tôn kính giữa vua tôi và tiếng gọi yêu thương giữa vợ chồng (chàng chàng thiếp thiếp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 卿卿我我 KHANH KHANH NGÃ NGÃ (Tình tứ âu yếm quấn quýt bên nhau); 愛卿 ÁI KHANH (Tiếng gọi trìu mến bề tôi hoặc người yêu quý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHANH: tiếng gọi thân thương tri kỷ, khanh tướng, bạn hữu tâm giao; thường gặp trong ngữ cảnh: 卿卿我我 KHANH KHANH NGÃ NGÃ (Tình tứ âu yếm quấn quýt bên nhau); 愛卿 ÁI KHANH (Tiếng gọi trìu mến bề tôi hoặc người yêu quý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 卿 (KHANH): Tiếng gọi thân thương tri kỷ, khanh tướng, bạn hữu tâm giao. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (卿卿我我 KHANH KHANH NGÃ NGÃ (Tình tứ âu yếm quấn quýt bên nhau); 愛卿 ÁI KHANH (Tiếng gọi trìu mến bề tôi hoặc người yêu quý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khanh (卿): Tiếng gọi thân thương tri kỷ, khanh tướng, bạn hữu tâm giao.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 卿 (âm đọc KHANH): Tiếng gọi thân thương tri kỷ, khanh tướng, bạn hữu tâm giao. Từ vựng thường đàm: 卿卿我我 KHANH KHANH NGÃ NGÃ (Tình tứ âu yếm quấn quýt bên nhau); 愛卿 ÁI KHANH (Tiếng gọi trìu mến bề tôi hoặc người yêu quý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 卿 (âm chuẩn KHANH): Tiếng gọi thân thương tri kỷ, khanh tướng, bạn hữu tâm giao.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHANH (卿): Tiếng gọi thân thương tri kỷ, khanh tướng, bạn hữu tâm giao; từ ghép thông dụng: 卿卿我我 KHANH KHANH NGÃ NGÃ (Tình tứ âu yếm quấn quýt bên nhau); 愛卿 ÁI KHANH (Tiếng gọi trìu mến bề tôi hoặc người yêu quý).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 卿 [U+537F · KHANH · qīng]: Tiếng gọi thân thương tri kỷ, khanh tướng, bạn hữu tâm giao.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “卿”