Tiếng Anh: charm, fascination, glamour
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “魅力”
Chữ MỊ (魅): thuộc bộ QUỶ (鬼), gồm 14 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 魅力 (MỊ LỰC: sức hút, sức quyến rũ, nét mê hoặc).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 魅力 (MỊ LỰC) = 魅 (MỊ: loại quỷ rừng, yêu tinh) + 力 (LỰC: quyền lực, năng lực, ảnh hưởng) → sức hút, sức quyến rũ, nét mê hoặc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "魅力" đọc là mèi (thanh 4) + lì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sức hút, sức quyến rũ, nét mê hoặc
Phồn thể: 魅力
Hán Việt: MỊ LỰC
Tiếng Anh: charm, fascination, glamour
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “魅力”
Chữ MỊ (魅): thuộc bộ QUỶ (鬼), gồm 14 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 魅力 (MỊ LỰC: sức hút, sức quyến rũ, nét mê hoặc).
Tập viết
Dùng trong câu
这座融合了千年历史底蕴与现代摩登活力的江南水乡名城,散发出无穷无尽的独特文化魅力。
Danh thành sông nước Giang Nam kết hợp hài hòa giữa bề dày lịch sử ngàn năm cùng sức sống hiện đại trẻ trung này toát lên một sức hút văn hóa độc đáo vô tận.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 魅力
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “魅力” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 魅 (U+9B45) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
loại quỷ rừng, yêu tinh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 魅 · 鬼 (Bộ QUỶ) (14 nét) · Pinyin: mèi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
loại quỷ rừng, yêu tinh. Chữ MỊ (魅): thuộc bộ QUỶ (鬼), gồm 14 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 魅力 (MỊ LỰC: sức hút, sức quyến rũ, nét mê hoặc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 魅力 MỊ LỰC (sức hút, sức quyến rũ, nét mê hoặc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MỊ: loại quỷ rừng, yêu tinh; thường gặp trong ngữ cảnh: 魅力 MỊ LỰC (sức hút, sức quyến rũ, nét mê hoặc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 魅 (MỊ): loại quỷ rừng, yêu tinh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (魅力 MỊ LỰC (sức hút, sức quyến rũ, nét mê hoặc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mị (魅): loại quỷ rừng, yêu tinh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 魅 (âm đọc MỊ): loại quỷ rừng, yêu tinh. Từ vựng thường đàm: 魅力 MỊ LỰC (sức hút, sức quyến rũ, nét mê hoặc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 魅 (âm chuẩn MỊ): loại quỷ rừng, yêu tinh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MỊ (魅): loại quỷ rừng, yêu tinh; từ ghép thông dụng: 魅力 MỊ LỰC (sức hút, sức quyến rũ, nét mê hoặc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 魅 [U+9B45 · MỊ · mèi]: loại quỷ rừng, yêu tinh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “魅力”