Tiếng Anh: food, edible items
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “食物”
Chữ THỰC (食) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ chiếc bát có chân đế đựng đầy hạt gạo cơm thơm, phía trên có nắp đậy giữ ấm. Dân dĩ thực vi thiên (dân lấy cái ăn làm trời), ăn uống no đủ là gốc rễ của sự ấm no xã hội.
Dưới mái nhà ấm cúng thay Bát cơm thơm dẻo đủ đầy ấm no. Trên NHÂN (人) dưới LƯƠNG (良) ngọt lành, Chữ THỰC (食) nuôi dưỡng trưởng thành muôn dân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 食物 (THỰC VẬT) = 食 (THỰC: ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người) + 物 (VẬT: sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật) → thức ăn, thực phẩm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "食物" đọc là shí (thanh 2) + wù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thức ăn, thực phẩm
Phồn thể: 食物
Hán Việt: THỰC VẬT
Tiếng Anh: food, edible items
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “食物”
Chữ THỰC (食) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ chiếc bát có chân đế đựng đầy hạt gạo cơm thơm, phía trên có nắp đậy giữ ấm. Dân dĩ thực vi thiên (dân lấy cái ăn làm trời), ăn uống no đủ là gốc rễ của sự ấm no xã hội.
Dưới mái nhà ấm cúng thay Bát cơm thơm dẻo đủ đầy ấm no. Trên NHÂN (人) dưới LƯƠNG (良) ngọt lành, Chữ THỰC (食) nuôi dưỡng trưởng thành muôn dân.
Tập viết
Dùng trong câu
保证食品安全与食物营养均衡,是直接关系到千家万户身体健康与生命安全的民生头等大事。
Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và cân bằng dinh dưỡng trong thức ăn là đại sự dân sinh hàng đầu liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng an toàn của hàng triệu mái ấm gia đình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 食物
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “食物” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 食 (U+98DF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thực (bộ gốc): ẩm thực, thực đơn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. Chữ THỰC (食) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ chiếc bát có chân đế đựng đầy hạt gạo cơm thơm, phía trên có nắp đậy giữ ấm. Dân dĩ thực vi thiên (dân lấy cái ăn làm trời), ăn uống no đủ là gốc rễ của sự ấm no xã hội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 食品 THỰC PHẨM (thực phẩm, đồ ăn); 糧食 LƯƠNG THỰC (lương thực, ngũ cốc); 零食 LINH THỰC (đồ ăn vặt); 食物 THỰC VẬT (thức ăn, thực phẩm); 素食 TỐ THỰC (đồ ăn chay, món chay thanh tịnh); 飲食 ẨM THỰC (ẩm thực, chế độ ăn uống dinh dưỡng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tự ăn
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 食 (THỰC): Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (食品 THỰC PHẨM (thực phẩm, đồ ăn); 糧食 LƯƠNG THỰC (lương thực, ngũ cốc); 零食 LINH THỰC (đồ ăn vặt); 食物 THỰC VẬT (thức ăn, thực phẩm); 素食 TỐ THỰC (đồ ăn chay, món chay thanh tịnh); 飲食 ẨM THỰC (ẩm thực, chế độ ăn uống dinh dưỡng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thực (食): Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 食 (âm đọc THỰC): Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. Từ vựng thường đàm: 食品 THỰC PHẨM (thực phẩm, đồ ăn); 糧食 LƯƠNG THỰC (lương thực, ngũ cốc); 零食 LINH THỰC (đồ ăn vặt); 食物 THỰC VẬT (thức ăn, thực phẩm); 素食 TỐ THỰC (đồ ăn chay, món chay thanh tịnh); 飲食 ẨM THỰC (ẩm thực, chế độ ăn uống dinh dưỡng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 食 (âm chuẩn THỰC): Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỰC (食): Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người; từ ghép thông dụng: 食品 THỰC PHẨM (thực phẩm, đồ ăn); 糧食 LƯƠNG THỰC (lương thực, ngũ cốc); 零食 LINH THỰC (đồ ăn vặt); 食物 THỰC VẬT (thức ăn, thực phẩm); 素食 TỐ THỰC (đồ ăn chay, món chay thanh tịnh); 飲食 ẨM THỰC (ẩm thực, chế độ ăn uống dinh dưỡng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 食 [U+98DF · THỰC · shí]: Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “食物”