Tiếng Anh: to tremble, to shiver, to quiver
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “颤抖”
Chữ CHIẾN (颤, phồn thể: 顫): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 19 nét (13 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 囗 (VI) + 口 (KHẨU) + 日 (NHẬT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 颤抖 (CHIẾN ĐẨU: run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 颤抖 (CHIẾN ĐẨU) = 颤 (CHIẾN: rùng mình, run rẩy) + 抖 (ĐẨU: run rẩy, rung chuyển, lắc) → run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "颤抖" đọc là chàn (thanh 4) + dǒu (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy
Phồn thể: 顫抖
Hán Việt: CHIẾN ĐẨU
Tiếng Anh: to tremble, to shiver, to quiver
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “颤抖”
Chữ CHIẾN (颤, phồn thể: 顫): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 19 nét (13 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 囗 (VI) + 口 (KHẨU) + 日 (NHẬT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 颤抖 (CHIẾN ĐẨU: run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Tập viết
Dùng trong câu
当获知我国自主研发的新一代航空发动机试车圆满成功那一刻,老总设计师激动得双手微微颤抖、热泪盈眶。
Khoảnh khắc hay tin động cơ hàng không thế hệ mới do nước ta tự chủ nghiên cứu phát triển thử nghiệm thành công mỹ mãn, vị tổng công trình sư thiết kế già xúc động tới mức đôi bàn tay khẽ run rẩy, nước mắt trào dâng xúc động.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 颤抖
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “颤抖” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 颤 (U+98A4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rùng mình, run rẩy; run rẩy. [Giản thể: 颤 ⇄ Phồn thể: 顫 · 亠 (Bộ ĐẦU) (19 nét) · Pinyin: chàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rùng mình, run rẩy; run rẩy. Chữ CHIẾN (颤, phồn thể: 顫): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 19 nét (13 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 囗 (VI) + 口 (KHẨU) + 日 (NHẬT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 颤抖 (CHIẾN ĐẨU: run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 顫抖 CHIẾN ĐẨU (run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHIẾN: rùng mình, run rẩy; run rẩy; thường gặp trong ngữ cảnh: 顫抖 CHIẾN ĐẨU (run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 顫 (CHIẾN): rùng mình, run rẩy; run rẩy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (顫抖 CHIẾN ĐẨU (run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chiến (顫): rùng mình, run rẩy; run rẩy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 顫 (âm đọc CHIẾN): rùng mình, run rẩy; run rẩy. Từ vựng thường đàm: 顫抖 CHIẾN ĐẨU (run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 顫 (âm chuẩn CHIẾN): rùng mình, run rẩy; run rẩy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHIẾN (顫): rùng mình, run rẩy; run rẩy; từ ghép thông dụng: 顫抖 CHIẾN ĐẨU (run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 顫 [U+98A4 · CHIẾN · chàn]: rùng mình, run rẩy; run rẩy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “颤抖”