Tiếng Anh: cannot attend to, unable to take care of, oblivious to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “顾不得”
Chữ CỐ (顾, phồn thể: 顧): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 厂 (HÁN) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 照顾 (CHIẾU CỐ: chăm sóc, trông nom, quan tâm), 顾客 (CỐ KHÁCH: khách hàng, khách mua), 不顾 (BẤT CỐ: bất chấp, không màng, không đoái hoài), 不屑一顾 (BẤT TIẾT NHẤT CỐ: không thèm để mắt tới, khinh thường, coi rẻ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

không màng đến, không kịp để ý tới, quên cả
Phồn thể: 顧不得
Hán Việt: CỐ BẤT ĐẮC
Tiếng Anh: cannot attend to, unable to take care of, oblivious to
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “顾不得”
Chữ CỐ (顾, phồn thể: 顧): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 厂 (HÁN) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 照顾 (CHIẾU CỐ: chăm sóc, trông nom, quan tâm), 顾客 (CỐ KHÁCH: khách hàng, khách mua), 不顾 (BẤT CỐ: bất chấp, không màng, không đoái hoài), 不屑一顾 (BẤT TIẾT NHẤT CỐ: không thèm để mắt tới, khinh thường, coi rẻ).
Tập viết
Dùng trong câu
在大科学工程试验抢险紧要关头,总工程师顾不得擦拭脸上的汗水与雨水,争分夺秒下达应急处置指令。
Vào thời khắc khẩn yếu cứu hộ thử nghiệm công trình khoa học lớn, vị Tổng Kỹ sư không màng đến không kịp để ý tới việc lau những giọt mồ hôi và nước mưa trên mặt, tranh thủ từng phút từng giây phát khẩu lệnh xử lý khẩn cấp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 顾不得
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “顾不得” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 顾 (U+987E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhìn lại; nhìn vào ; chăm sóc. [Giản thể: 顾 ⇄ Phồn thể: 顧 · 厂 (Bộ HÁN) (10 nét) · Pinyin: gùbude].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhìn lại; nhìn vào ; chăm sóc. Chữ CỐ (顾, phồn thể: 顧): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 厂 (HÁN) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 照顾 (CHIẾU CỐ: chăm sóc, trông nom, quan tâm), 顾客 (CỐ KHÁCH: khách hàng, khách mua), 不顾 (BẤT CỐ: bất chấp, không màng, không đoái hoài), 不屑一顾 (BẤT TIẾT NHẤT CỐ: không thèm để mắt tới, khinh thường, coi rẻ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 照顧 CHIẾU CỐ (chăm sóc, trông nom, quan tâm); 顧客 CỐ KHÁCH (khách hàng, khách mua); 不顧 BẤT CỐ (bất chấp, không màng, không đoái hoài); 不屑一顧 BẤT TIẾT NHẤT CỐ (không thèm để mắt tới, khinh thường, coi rẻ); 顧慮 CỐ LỰ (lo ngại, e ngại, băn khoăn lo âu); 顧問 CỐ VẤN (cố vấn, chuyên gia tư vấn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỐ: nhìn lại; nhìn vào ; chăm sóc; thường gặp trong ngữ cảnh: 照顧 CHIẾU CỐ (chăm sóc, trông nom, quan tâm); 顧客 CỐ KHÁCH (khách hàng, khách mua); 不顧 BẤT CỐ (bất chấp, không màng, không đoái hoài); 不屑一顧 BẤT TIẾT NHẤT CỐ (không thèm để mắt tới, khinh thường, coi rẻ); 顧慮 CỐ LỰ (lo ngại, e ngại, băn khoăn lo âu); 顧問 CỐ VẤN (cố vấn, chuyên gia tư vấn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 顧 (CỐ): nhìn lại; nhìn vào ; chăm sóc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (照顧 CHIẾU CỐ (chăm sóc, trông nom, quan tâm); 顧客 CỐ KHÁCH (khách hàng, khách mua); 不顧 BẤT CỐ (bất chấp, không màng, không đoái hoài); 不屑一顧 BẤT TIẾT NHẤT CỐ (không thèm để mắt tới, khinh thường, coi rẻ); 顧慮 CỐ LỰ (lo ngại, e ngại, băn khoăn lo âu); 顧問 CỐ VẤN (cố vấn, chuyên gia tư vấn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cố (顧): nhìn lại; nhìn vào ; chăm sóc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 顧 (âm đọc CỐ): nhìn lại; nhìn vào ; chăm sóc. Từ vựng thường đàm: 照顧 CHIẾU CỐ (chăm sóc, trông nom, quan tâm); 顧客 CỐ KHÁCH (khách hàng, khách mua); 不顧 BẤT CỐ (bất chấp, không màng, không đoái hoài); 不屑一顧 BẤT TIẾT NHẤT CỐ (không thèm để mắt tới, khinh thường, coi rẻ); 顧慮 CỐ LỰ (lo ngại, e ngại, băn khoăn lo âu); 顧問 CỐ VẤN (cố vấn, chuyên gia tư vấn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 顧 (âm chuẩn CỐ): nhìn lại; nhìn vào ; chăm sóc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỐ (顧): nhìn lại; nhìn vào ; chăm sóc; từ ghép thông dụng: 照顧 CHIẾU CỐ (chăm sóc, trông nom, quan tâm); 顧客 CỐ KHÁCH (khách hàng, khách mua); 不顧 BẤT CỐ (bất chấp, không màng, không đoái hoài); 不屑一顧 BẤT TIẾT NHẤT CỐ (không thèm để mắt tới, khinh thường, coi rẻ); 顧慮 CỐ LỰ (lo ngại, e ngại, băn khoăn lo âu); 顧問 CỐ VẤN (cố vấn, chuyên gia tư vấn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 顧 [U+987E · CỐ · gùbude]: nhìn lại; nhìn vào ; chăm sóc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “顾不得”