Tiếng Anh: to bow, to bend down, to salute
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鞠躬”
Chữ CÚC (鞠): thuộc bộ CÁCH (革), gồm 17 nét (8 nét phụ), thành phần: 革 (CÁCH) + 勹 (BAO) + 米 (MỄ). Từ ghép HSK: 鞠躬 (CÚC CUNG: cúi đầu chào, cúi mình cung kính).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 鞠躬 (CÚC CUNG) = 鞠 (CÚC: cúi đầu, uốn cong, phía sau) + 躬 (CUNG: cơ thể, đích thân) → cúi đầu chào, cúi mình cung kính. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "鞠躬" đọc là jū (thanh 1) + gōng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cúi đầu chào, cúi mình cung kính
Phồn thể: 鞠躬
Hán Việt: CÚC CUNG
Tiếng Anh: to bow, to bend down, to salute
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鞠躬”
Chữ CÚC (鞠): thuộc bộ CÁCH (革), gồm 17 nét (8 nét phụ), thành phần: 革 (CÁCH) + 勹 (BAO) + 米 (MỄ). Từ ghép HSK: 鞠躬 (CÚC CUNG: cúi đầu chào, cúi mình cung kính).
Tập viết
Dùng trong câu
在人民英雄纪念碑前,各界群众代表肃立默哀并深情三鞠躬,深切缅怀为国家独立与民族解放英勇献身的革命先烈。
Trước Đài Kỷ niệm Anh hùng Nhân dân, đại diện quần chúng các giới đã đứng nghiêm mặc niệm và cúi đầu cung kính ba lần đầy ân tình, tưởng nhớ sâu sắc các anh hùng liệt sĩ cách mạng đã anh dũng hy sinh vì độc lập dân tộc và giải phóng non sông.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 鞠躬
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “鞠躬” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鞠 (U+97A0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cúi đầu, uốn cong; phía sau, nâng cao, nuôi dưỡng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 鞠 · 革 (Bộ CÁCH) (17 nét) · Pinyin: jū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cúi đầu, uốn cong; phía sau, nâng cao, nuôi dưỡng. Chữ CÚC (鞠): thuộc bộ CÁCH (革), gồm 17 nét (8 nét phụ), thành phần: 革 (CÁCH) + 勹 (BAO) + 米 (MỄ). Từ ghép HSK: 鞠躬 (CÚC CUNG: cúi đầu chào, cúi mình cung kính). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鞠躬 CÚC CUNG (cúi đầu chào, cúi mình cung kính).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÚC: cúi đầu, uốn cong; phía sau, nâng cao, nuôi dưỡng; thường gặp trong ngữ cảnh: 鞠躬 CÚC CUNG (cúi đầu chào, cúi mình cung kính).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鞠 (CÚC): cúi đầu, uốn cong; phía sau, nâng cao, nuôi dưỡng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鞠躬 CÚC CUNG (cúi đầu chào, cúi mình cung kính)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cúc (鞠): cúi đầu, uốn cong; phía sau, nâng cao, nuôi dưỡng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鞠 (âm đọc CÚC): cúi đầu, uốn cong; phía sau, nâng cao, nuôi dưỡng. Từ vựng thường đàm: 鞠躬 CÚC CUNG (cúi đầu chào, cúi mình cung kính).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鞠 (âm chuẩn CÚC): cúi đầu, uốn cong; phía sau, nâng cao, nuôi dưỡng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÚC (鞠): cúi đầu, uốn cong; phía sau, nâng cao, nuôi dưỡng; từ ghép thông dụng: 鞠躬 CÚC CUNG (cúi đầu chào, cúi mình cung kính).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鞠 [U+97A0 · CÚC · jū]: cúi đầu, uốn cong; phía sau, nâng cao, nuôi dưỡng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鞠躬”