Tiếng Anh: dangerous situation, peril
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “险情”
Chữ HIỂM (险, phồn thể: 險): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 危险 (NGUY HIỂM: nguy hiểm), 保险 (BẢO HIỂM: bảo hiểm, an toàn, chắc chắn), 风险 (PHONG HIỂM: rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 险情 [HIỂM TÌNH] gồm 险 (HIỂM) + 情 (TÌNH) → nghĩa tiếng Việt: "tình huống nguy ngập". 🦊
Phát âm "险情" [xiǎnqíng — thanh 2 (35)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

tình huống nguy ngập
Phồn thể: 險情
Hán Việt: HIỂM TÌNH
Tiếng Anh: dangerous situation, peril
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “险情”
Chữ HIỂM (险, phồn thể: 險): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 危险 (NGUY HIỂM: nguy hiểm), 保险 (BẢO HIỂM: bảo hiểm, an toàn, chắc chắn), 风险 (PHONG HIỂM: rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 险情
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
“Mui sạch dập dềnh năm bảy chiếc. Chèo cần nối nắm một đôi đai.”
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Từ “险情” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 险 (U+9669) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đèo hẹp, điểm chiến lược. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 险 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (9 nét) · Pinyin: xiǎnqíng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đèo hẹp, điểm chiến lược. Chữ HIỂM (险, phồn thể: 險): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 危险 (NGUY HIỂM: nguy hiểm), 保险 (BẢO HIỂM: bảo hiểm, an toàn, chắc chắn), 风险 (PHONG HIỂM: rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 危險 NGUY HIỂM (nguy hiểm); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HIỂM: đèo hẹp, điểm chiến lược; thường gặp trong ngữ cảnh: 危險 NGUY HIỂM (nguy hiểm); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 险 (HIỂM): đèo hẹp, điểm chiến lược. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (危險 NGUY HIỂM (nguy hiểm); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hiểm (险): đèo hẹp, điểm chiến lược.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 险 (âm đọc HIỂM): đèo hẹp, điểm chiến lược. Từ vựng thường đàm: 危險 NGUY HIỂM (nguy hiểm); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 险 (âm chuẩn HIỂM): đèo hẹp, điểm chiến lược.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HIỂM (险): đèo hẹp, điểm chiến lược; từ ghép thông dụng: 危險 NGUY HIỂM (nguy hiểm); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 险 [U+9669 · HIỂM · xiǎnqíng]: đèo hẹp, điểm chiến lược.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “险情”