Tiếng Anh: to hinder, to obstruct, obstacle, impediment
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阻碍”
Chữ TRỞ (阻): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 阻止 (TRỞ CHỈ: ngăn cản, ngăn chặn, cản trở), 阻碍 (TRỞ NGẠI: cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình), 阻拦 (TRỞ LAN: ngăn cản, cản lại chặn đường), 阻挠 (TRỞ NẠO: gây trở ngại, ngáng đường cản trở phá bĩnh).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 阻碍 (TRỞ NGẠI) = 阻 (TRỞ: cản trở, phản đối) + 碍 (NGẠI: cản trở) → cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "阻碍" đọc là zǔ (thanh 3) + ài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình
Phồn thể: 阻礙
Hán Việt: TRỞ NGẠI
Tiếng Anh: to hinder, to obstruct, obstacle, impediment
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阻碍”
Chữ TRỞ (阻): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 阻止 (TRỞ CHỈ: ngăn cản, ngăn chặn, cản trở), 阻碍 (TRỞ NGẠI: cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình), 阻拦 (TRỞ LAN: ngăn cản, cản lại chặn đường), 阻挠 (TRỞ NẠO: gây trở ngại, ngáng đường cản trở phá bĩnh).
Tập viết
Dùng trong câu
我们必须坚决破除一切阻碍科技创新发展的体制机制弊端,激发全社会各阶层的创新创造活力。
Chúng ta bắt buộc phải kiên quyết xóa bỏ mọi tệ nạn cơ chế thể chế cản trở cản bước sự phát triển đổi mới sáng tạo khoa học kỹ thuật, khơi dậy sức sống sáng tạo đổi mới của mọi tầng lớp trong toàn xã hội.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 阻碍
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “阻碍” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 阻 (U+963B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cản trở, cản trở, cản trở; phản đối. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 阻 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (7 nét) · Pinyin: zǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cản trở, cản trở, cản trở; phản đối. Chữ TRỞ (阻): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 阻止 (TRỞ CHỈ: ngăn cản, ngăn chặn, cản trở), 阻碍 (TRỞ NGẠI: cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình), 阻拦 (TRỞ LAN: ngăn cản, cản lại chặn đường), 阻挠 (TRỞ NẠO: gây trở ngại, ngáng đường cản trở phá bĩnh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 阻止 TRỞ CHỈ (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở); 阻礙 TRỞ NGẠI (cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình); 阻攔 TRỞ LAN (ngăn cản, cản lại chặn đường); 阻撓 TRỞ NẠO (gây trở ngại, ngáng đường cản trở phá bĩnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRỞ: cản trở, cản trở, cản trở; phản đối; thường gặp trong ngữ cảnh: 阻止 TRỞ CHỈ (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở); 阻礙 TRỞ NGẠI (cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình); 阻攔 TRỞ LAN (ngăn cản, cản lại chặn đường); 阻撓 TRỞ NẠO (gây trở ngại, ngáng đường cản trở phá bĩnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 阻 (TRỞ): cản trở, cản trở, cản trở; phản đối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (阻止 TRỞ CHỈ (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở); 阻礙 TRỞ NGẠI (cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình); 阻攔 TRỞ LAN (ngăn cản, cản lại chặn đường); 阻撓 TRỞ NẠO (gây trở ngại, ngáng đường cản trở phá bĩnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trở (阻): cản trở, cản trở, cản trở; phản đối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 阻 (âm đọc TRỞ): cản trở, cản trở, cản trở; phản đối. Từ vựng thường đàm: 阻止 TRỞ CHỈ (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở); 阻礙 TRỞ NGẠI (cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình); 阻攔 TRỞ LAN (ngăn cản, cản lại chặn đường); 阻撓 TRỞ NẠO (gây trở ngại, ngáng đường cản trở phá bĩnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 阻 (âm chuẩn TRỞ): cản trở, cản trở, cản trở; phản đối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRỞ (阻): cản trở, cản trở, cản trở; phản đối; từ ghép thông dụng: 阻止 TRỞ CHỈ (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở); 阻礙 TRỞ NGẠI (cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình); 阻攔 TRỞ LAN (ngăn cản, cản lại chặn đường); 阻撓 TRỞ NẠO (gây trở ngại, ngáng đường cản trở phá bĩnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 阻 [U+963B · TRỞ · zǔ]: cản trở, cản trở, cản trở; phản đối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “阻碍”