Tiếng Anh: over there, that side
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “那边”
Chữ NA (那) nguyên gốc là tên một vùng đất cổ thời Xuân Thu nên có bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) ở bên phải kết hợp với phần biểu âm ở bên trái, thuộc loại chữ hình thanh. Vì vùng đất ấy nằm ở nơi xa xôi, chữ NA được mượn làm đại từ chỉ định những người, sự vật hoặc thời điểm ở khoảng cách xa người nói ('kia, đó, ấy'). Trong giao tiếp, chữ còn dùng làm liên từ chuyển ý tự nhiên ('vậy thì, thế thì').
Đường ngang nét phẩy bên ngoài, Phải thêm bộ ẤP đất trời phương xa. Chữ NA chỉ hướng đó, kia, Không thêm bộ KHẨU tách lìa chữ NẢ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 那边 [NA BIÊN] gồm 那 (NA) + 边 (BIÊN) → nghĩa tiếng Việt: "bên kia, phía bên kia, đằng kia". 🦊
Phát âm "那边" [nàbian — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

bên kia, phía bên kia, đằng kia
Phồn thể: 那邊
Hán Việt: NA BIÊN
Tiếng Anh: over there, that side
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “那边”
Chữ NA (那) nguyên gốc là tên một vùng đất cổ thời Xuân Thu nên có bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) ở bên phải kết hợp với phần biểu âm ở bên trái, thuộc loại chữ hình thanh. Vì vùng đất ấy nằm ở nơi xa xôi, chữ NA được mượn làm đại từ chỉ định những người, sự vật hoặc thời điểm ở khoảng cách xa người nói ('kia, đó, ấy'). Trong giao tiếp, chữ còn dùng làm liên từ chuyển ý tự nhiên ('vậy thì, thế thì').
Đường ngang nét phẩy bên ngoài, Phải thêm bộ ẤP đất trời phương xa. Chữ NA chỉ hướng đó, kia, Không thêm bộ KHẨU tách lìa chữ NẢ.
Tập viết
Dùng trong câu
湖泊那边是一片郁郁葱葱的生态湿地公园,常年栖息着大量珍稀候鸟。
Phía bên kia đằng kia mặt hồ là một công viên đất ngập nước sinh thái cây cối tốt tươi, quanh năm là nơi trú ngụ của lượng lớn chim di cư quý hiếm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 那边
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “那边” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 那 (U+90A3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
na cả (cái gì?); na dạng (thế nàỏ)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kia, đó. Chữ NA (那) nguyên gốc là tên một vùng đất cổ thời Xuân Thu nên có bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) ở bên phải kết hợp với phần biểu âm ở bên trái, thuộc loại chữ hình thanh. Vì vùng đất ấy nằm ở nơi xa xôi, chữ NA được mượn làm đại từ chỉ định những người, sự vật hoặc thời điểm ở khoảng cách xa người nói ('kia, đó, ấy'). Trong giao tiếp, chữ còn dùng làm liên từ chuyển ý tự nhiên ('vậy thì, thế thì'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 剎那 SÁT NA (trong chớp mắt, trong nháy mắt, sát-na); 那裏 NA LÝ (ở đó, nơi ấy); 那麼 NA MA (như thế, vậy thì, đến thế).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NA: kia, đó; thường gặp trong ngữ cảnh: 剎那 SÁT NA (trong chớp mắt, trong nháy mắt, sát-na); 那裏 NA LÝ (ở đó, nơi ấy); 那麼 NA MA (như thế, vậy thì, đến thế).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 那 (NA): kia, đó. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (剎那 SÁT NA (trong chớp mắt, trong nháy mắt, sát-na); 那裏 NA LÝ (ở đó, nơi ấy); 那麼 NA MA (như thế, vậy thì, đến thế)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Na (那): kia, đó.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 那 (âm đọc NA): kia, đó. Từ vựng thường đàm: 剎那 SÁT NA (trong chớp mắt, trong nháy mắt, sát-na); 那裏 NA LÝ (ở đó, nơi ấy); 那麼 NA MA (như thế, vậy thì, đến thế).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 那 (âm chuẩn NA): kia, đó.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 那 [U+90A3 · NA · nàbian]: kia, đó.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “那边”