Tiếng Anh: cannot get past, to make things difficult for, to feel apologetic
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “过不去”
Chữ QUÁ (过, phồn thể: 過): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 过去 (QUÁ KHỨ: quá khứ), 经过 (KINH QUÁ: đi qua, trải qua; quá trình), 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 不过 (BẤT QUÁ: nhưng mà, có điều).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 过不去 (QUÁ BẤT KHỨ) = 过 (QUÁ: qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm), đón (tết) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 去 (KHỨ: đi) → làm khó, gây khó dễ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

làm khó, gây khó dễ; không qua được, áy náy (xīnli guòbuqù)
Phồn thể: 過不去
Hán Việt: QUÁ BẤT KHỨ
Tiếng Anh: cannot get past, to make things difficult for, to feel apologetic
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “过不去”
Chữ QUÁ (过, phồn thể: 過): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 过去 (QUÁ KHỨ: quá khứ), 经过 (KINH QUÁ: đi qua, trải qua; quá trình), 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 不过 (BẤT QUÁ: nhưng mà, có điều).
Tập viết
Dùng trong câu
搞学术评价必须坚持求真务实,决不能因学术流派见解不同就故意在项目评审中给青年学者过不去。
Làm đánh giá học thuật bắt buộc phải kiên trì cầu thị thực chất, tuyệt đối không được vì kiến giải trường phái học thuật khác nhau mà cố ý làm khó gây khó dễ cho các học giả trẻ trong thẩm định dự án.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 过不去
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “过不去” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 过 (U+8FC7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đi quá xa
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật). Chữ QUÁ (过, phồn thể: 過): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 过去 (QUÁ KHỨ: quá khứ), 经过 (KINH QUÁ: đi qua, trải qua; quá trình), 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 不过 (BẤT QUÁ: nhưng mà, có điều). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 過去 QUÁ KHỨ (quá khứ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 過程 QUÁ TRÌNH (quá trình, tiến trình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 過 (QUÁ): qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (過去 QUÁ KHỨ (quá khứ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 過程 QUÁ TRÌNH (quá trình, tiến trình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quá (過): qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 過 (âm đọc QUÁ): qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật). Từ vựng thường đàm: 過去 QUÁ KHỨ (quá khứ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 過程 QUÁ TRÌNH (quá trình, tiến trình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 過 (âm chuẩn QUÁ): qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 過 [U+8FC7 · QUÁ · guòbuqù]: qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “过不去”