Tiếng Anh: to recognize, to identify, to distinguish
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “辨认”
Chữ BIỆN (辨) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hai chữ TÂN (辛 - hình phạt, lời khai của hai bên kiện tụng) đứng hai bên và bộ ĐAO (刂/刀 - con dao phân xử) ở chính giữa; trong cổ văn còn liên hệ với bộ BIỆN (釆) vẽ dấu chân thú để nhận biết giống loài. Hình ảnh dùng lưỡi đao sắc bén để phân định phải trái giữa hai luồng ý kiến đối lập tạo nên nghĩa gốc là phân biệt, nhận diện rõ ràng. Chữ BIỆN (辨) nhắc nhở con người luôn giữ trí tuệ sáng suốt để phân biệt thật giả, đúng sai trong cuộc sống.
Hai bên chữ TÂN đối nhau, Giữa là nét đao phân màu đúng sai. Chữ BIỆN nhận rõ miệt mài, Thị phi minh bạch chẳng sai tấc lòng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 辨认 (BIỆN NHẬN) = 辨 (BIỆN: phân biệt, nhận rõ, làm sáng tỏ) + 认 (NHẬN: nhận ra, quen biết, thừa nhận) → nhận ra, nhận biết, phân biệt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "辨认" đọc là biàn (thanh 4) + rèn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhận ra, nhận biết, phân biệt
Phồn thể: 辨認
Hán Việt: BIỆN NHẬN
Tiếng Anh: to recognize, to identify, to distinguish
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “辨认”
Chữ BIỆN (辨) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hai chữ TÂN (辛 - hình phạt, lời khai của hai bên kiện tụng) đứng hai bên và bộ ĐAO (刂/刀 - con dao phân xử) ở chính giữa; trong cổ văn còn liên hệ với bộ BIỆN (釆) vẽ dấu chân thú để nhận biết giống loài. Hình ảnh dùng lưỡi đao sắc bén để phân định phải trái giữa hai luồng ý kiến đối lập tạo nên nghĩa gốc là phân biệt, nhận diện rõ ràng. Chữ BIỆN (辨) nhắc nhở con người luôn giữ trí tuệ sáng suốt để phân biệt thật giả, đúng sai trong cuộc sống.
Hai bên chữ TÂN đối nhau, Giữa là nét đao phân màu đúng sai. Chữ BIỆN nhận rõ miệt mài, Thị phi minh bạch chẳng sai tấc lòng.
Tập viết
Dùng trong câu
经过古文字学家借助高精度多光谱成像技术的细致考证,这批商周青铜器上模糊剥蚀的铭文终于被成功辨认出来。
Sau khi được các nhà nghiên cứu cổ văn tự đối chiếu khảo cứu tỉ mỉ nhờ công nghệ chụp ảnh đa phổ độ chính xác cao, các minh văn bị mờ và bong tróc trên lô đồ đồng thời Thương - Chu này cuối cùng đã được nhận biết thành công.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 辨认
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “辨认” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 辨 (U+8FA8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phân biệt, nhận rõ, làm sáng tỏ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 辨 · 辛 (Bộ TÂN) (16 nét) · Pinyin: biàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phân biệt, nhận rõ, làm sáng tỏ. Chữ BIỆN (辨) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hai chữ TÂN (辛 - hình phạt, lời khai của hai bên kiện tụng) đứng hai bên và bộ ĐAO (刂/刀 - con dao phân xử) ở chính giữa; trong cổ văn còn liên hệ với bộ BIỆN (釆) vẽ dấu chân thú để nhận biết giống loài. Hình ảnh dùng lưỡi đao sắc bén để phân định phải trái giữa hai luồng ý kiến đối lập tạo nên nghĩa gốc là phân biệt, nhận diện rõ ràng. Chữ BIỆN (辨) nhắc nhở con người luôn giữ trí tuệ sáng suốt để phân biệt thật giả, đúng sai trong cuộc sống. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 辨認 BIỆN NHẬN (nhận ra, nhận biết, phân biệt); 分辨 PHÂN BIỆN (phân biệt, nhận diện rõ ràng); 辨 BIỆN (Phân biệt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BIỆN: phân biệt, nhận rõ, làm sáng tỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 辨認 BIỆN NHẬN (nhận ra, nhận biết, phân biệt); 分辨 PHÂN BIỆN (phân biệt, nhận diện rõ ràng); 辨 BIỆN (Phân biệt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 辨 (BIỆN): Phân biệt, nhận rõ, làm sáng tỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (辨認 BIỆN NHẬN (nhận ra, nhận biết, phân biệt); 分辨 PHÂN BIỆN (phân biệt, nhận diện rõ ràng); 辨 BIỆN (Phân biệt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Biện (辨): Phân biệt, nhận rõ, làm sáng tỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 辨 (âm đọc BIỆN): Phân biệt, nhận rõ, làm sáng tỏ. Từ vựng thường đàm: 辨認 BIỆN NHẬN (nhận ra, nhận biết, phân biệt); 分辨 PHÂN BIỆN (phân biệt, nhận diện rõ ràng); 辨 BIỆN (Phân biệt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 辨 (âm chuẩn BIỆN): Phân biệt, nhận rõ, làm sáng tỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BIỆN (辨): Phân biệt, nhận rõ, làm sáng tỏ; từ ghép thông dụng: 辨認 BIỆN NHẬN (nhận ra, nhận biết, phân biệt); 分辨 PHÂN BIỆN (phân biệt, nhận diện rõ ràng); 辨 BIỆN (Phân biệt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 辨 [U+8FA8 · BIỆN · biàn]: Phân biệt, nhận rõ, làm sáng tỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “辨认”