Tiếng Anh: to trample on, to tread on, to violate brutally
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “践踏”
Chữ TIỄN (践, phồn thể: 踐): thuộc bộ TÚC (足), gồm 12 nét (5 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 止 (CHỈ) + 戈 (QUA). Từ ghép HSK: 实践 (THỰC TIỄN: thực tiễn, thực hành; đưa vào thực tế), 践踏 (TIỄN ĐẠP: chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 践踏 (TIỄN ĐẠP) = 践 (TIỄN: chà đạp, dẫm lên, bước đi) + 踏 (ĐẠP: dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên) → chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "践踏" đọc là jiàn (thanh 4) + tà (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)
Phồn thể: 踐踏
Hán Việt: TIỄN ĐẠP
Tiếng Anh: to trample on, to tread on, to violate brutally
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “践踏”
Chữ TIỄN (践, phồn thể: 踐): thuộc bộ TÚC (足), gồm 12 nét (5 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 止 (CHỈ) + 戈 (QUA). Từ ghép HSK: 实践 (THỰC TIỄN: thực tiễn, thực hành; đưa vào thực tế), 践踏 (TIỄN ĐẠP: chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)).
Tập viết
Dùng trong câu
坚决反对任何滥用长臂管辖与单边制裁的霸道霸凌行径,绝不允许任何外部势力践踏国际法和国际关系基本准则。
Kiên quyết phản đối mọi hành vi bắt nạt bá đạo lạm dụng quyền tài phán cánh tay dài và lệnh trừng phạt đơn phương, tuyệt đối không cho phép bất kỳ thế lực bên ngoài nào chà đạp lên luật pháp quốc tế và các chuẩn tắc cơ bản của quan hệ quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 践踏
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “践踏” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 践 (U+8DF5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chà đạp, dẫm lên, bước đi. [Giản thể: 践 ⇄ Phồn thể: 踐 · 口 (Bộ KHẨU) (12 nét) · Pinyin: jiàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chà đạp, dẫm lên, bước đi. Chữ TIỄN (践, phồn thể: 踐): thuộc bộ TÚC (足), gồm 12 nét (5 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 止 (CHỈ) + 戈 (QUA). Từ ghép HSK: 实践 (THỰC TIỄN: thực tiễn, thực hành; đưa vào thực tế), 践踏 (TIỄN ĐẠP: chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 實踐 THỰC TIỄN (thực tiễn, thực hành; đưa vào thực tế); 踐踏 TIỄN ĐẠP (chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIỄN: chà đạp, dẫm lên, bước đi; thường gặp trong ngữ cảnh: 實踐 THỰC TIỄN (thực tiễn, thực hành; đưa vào thực tế); 踐踏 TIỄN ĐẠP (chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 踐 (TIỄN): chà đạp, dẫm lên, bước đi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (實踐 THỰC TIỄN (thực tiễn, thực hành; đưa vào thực tế); 踐踏 TIỄN ĐẠP (chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiễn (踐): chà đạp, dẫm lên, bước đi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 踐 (âm đọc TIỄN): chà đạp, dẫm lên, bước đi. Từ vựng thường đàm: 實踐 THỰC TIỄN (thực tiễn, thực hành; đưa vào thực tế); 踐踏 TIỄN ĐẠP (chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 踐 (âm chuẩn TIỄN): chà đạp, dẫm lên, bước đi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TIỄN (踐): chà đạp, dẫm lên, bước đi; từ ghép thông dụng: 實踐 THỰC TIỄN (thực tiễn, thực hành; đưa vào thực tế); 踐踏 TIỄN ĐẠP (chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 踐 [U+8DF5 · TIỄN · jiàn]: chà đạp, dẫm lên, bước đi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “践踏”