Tiếng Anh: to follow, to accompany
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “跟随”
Chữ CÂN (跟): thuộc bộ TÚC (足), gồm 13 nét (6 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 止 (CHỈ) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 跟前 (CÂN TIỀN: trước mặt, bên cạnh, gần kề), 跟随 (CÂN TUỲ: đi theo, theo sau, dõi theo), 跟踪 (CÂN TUNG: theo dõi, bám sát, bám vết định vị).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 跟随 (CÂN TUỲ) = 跟 (CÂN: với, cùng, đi theo) + 随 (TUỲ: làm theo, lắng nghe, phục tùng) → đi theo, theo sau, dõi theo. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "跟随" đọc là gēn (thanh 1) + suí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đi theo, theo sau, dõi theo
Phồn thể: 跟隨
Hán Việt: CÂN TUỲ
Tiếng Anh: to follow, to accompany
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “跟随”
Chữ CÂN (跟): thuộc bộ TÚC (足), gồm 13 nét (6 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 止 (CHỈ) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 跟前 (CÂN TIỀN: trước mặt, bên cạnh, gần kề), 跟随 (CÂN TUỲ: đi theo, theo sau, dõi theo), 跟踪 (CÂN TUNG: theo dõi, bám sát, bám vết định vị).
Tập viết
Dùng trong câu
我国前沿深空探测工程在突破地月转移轨道控制技术后,正加速从跟随探索向开创领跑的历史性阶段跨越。
Công trình thám hiểm không gian sâu tiên phong nước ta sau khi đột phá công nghệ điều khiển quỹ đạo chuyển tiếp Trái Đất - Mặt Trăng đang tăng tốc nhảy vọt từ giai đoạn đi theo khám phá tiến tới giai đoạn lịch sử khai mở dẫn đầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 跟随
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “跟随” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 跟 (U+8DDF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngấn nước
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
với, cùng; đi theo. Chữ CÂN (跟): thuộc bộ TÚC (足), gồm 13 nét (6 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 止 (CHỈ) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 跟前 (CÂN TIỀN: trước mặt, bên cạnh, gần kề), 跟随 (CÂN TUỲ: đi theo, theo sau, dõi theo), 跟踪 (CÂN TUNG: theo dõi, bám sát, bám vết định vị). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 跟前 CÂN TIỀN (trước mặt, bên cạnh, gần kề); 跟隨 CÂN TUỲ (đi theo, theo sau, dõi theo); 跟蹤 CÂN TUNG (theo dõi, bám sát, bám vết định vị).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÂN: với, cùng; đi theo; thường gặp trong ngữ cảnh: 跟前 CÂN TIỀN (trước mặt, bên cạnh, gần kề); 跟隨 CÂN TUỲ (đi theo, theo sau, dõi theo); 跟蹤 CÂN TUNG (theo dõi, bám sát, bám vết định vị).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 跟 (CÂN): với, cùng; đi theo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (跟前 CÂN TIỀN (trước mặt, bên cạnh, gần kề); 跟隨 CÂN TUỲ (đi theo, theo sau, dõi theo); 跟蹤 CÂN TUNG (theo dõi, bám sát, bám vết định vị)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cân (跟): với, cùng; đi theo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 跟 (âm đọc CÂN): với, cùng; đi theo. Từ vựng thường đàm: 跟前 CÂN TIỀN (trước mặt, bên cạnh, gần kề); 跟隨 CÂN TUỲ (đi theo, theo sau, dõi theo); 跟蹤 CÂN TUNG (theo dõi, bám sát, bám vết định vị).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 跟 (âm chuẩn CÂN): với, cùng; đi theo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 跟 [U+8DDF · CÂN · gēn]: với, cùng; đi theo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “跟随”