Tiếng Anh: jump over, leap over; surpass; person, people
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “超人”
Chữ SIÊU (超) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ TẨU (走 - chạy nhanh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ TRIỆU (召 - vẫy gọi, gồm bộ ĐAO 刀 và KHẨU 口) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Hình ảnh người tung bước chạy vọt lên phía trước khi nghe tiếng gọi tạo nên nghĩa gốc của chữ SIÊU (超) là nhảy qua, vượt qua chướng ngại vật. Trong đời sống hiện đại, chữ biểu thị sự bứt phá giới hạn, vươn tới trình độ xuất sắc, phi thường và vượt trội hơn hẳn mức bình thường.
Bước chân bộ TẨU (走) phi nhanh, Nghe lời TRIỆU (召) gọi vượt ghềnh băng sông. Chữ SIÊU (超) bứt phá thành công, Vươn lên đỉnh lớn thỏa lòng ước mơ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “超人”
💡 超人 [SIÊU NHÂN] gồm 超 (SIÊU) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "超 (SIÊU): Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn". 🦊
Phát âm "超人": 超 chāo (thanh 1 (55)) → 人 rén (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

超 (SIÊU): Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn; 人 (NHÂN): người
Phồn thể: 超人
Hán Việt: SIÊU NHÂN
Tiếng Anh: jump over, leap over; surpass; person, people
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “超人”
Chữ SIÊU (超) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ TẨU (走 - chạy nhanh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ TRIỆU (召 - vẫy gọi, gồm bộ ĐAO 刀 và KHẨU 口) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Hình ảnh người tung bước chạy vọt lên phía trước khi nghe tiếng gọi tạo nên nghĩa gốc của chữ SIÊU (超) là nhảy qua, vượt qua chướng ngại vật. Trong đời sống hiện đại, chữ biểu thị sự bứt phá giới hạn, vươn tới trình độ xuất sắc, phi thường và vượt trội hơn hẳn mức bình thường.
Bước chân bộ TẨU (走) phi nhanh, Nghe lời TRIỆU (召) gọi vượt ghềnh băng sông. Chữ SIÊU (超) bứt phá thành công, Vươn lên đỉnh lớn thỏa lòng ước mơ.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “超人”
Dùng trong câu
超人(相关词:超市)
Cụm từ “超人” (SIÊU NHÂN) — 超 (SIÊU): Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn; 人 (NHÂN): người; từ liên hệ: 超市 (SIÊU THỊ: siêu thị).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 超人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “超人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 超 (U+8D85) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 超 · 走 (Bộ TẨU) (12 nét) · Pinyin: chāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn. Chữ SIÊU (超) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ TẨU (走 - chạy nhanh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ TRIỆU (召 - vẫy gọi, gồm bộ ĐAO 刀 và KHẨU 口) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Hình ảnh người tung bước chạy vọt lên phía trước khi nghe tiếng gọi tạo nên nghĩa gốc của chữ SIÊU (超) là nhảy qua, vượt qua chướng ngại vật. Trong đời sống hiện đại, chữ biểu thị sự bứt phá giới hạn, vươn tới trình độ xuất sắc, phi thường và vượt trội hơn hẳn mức bình thường. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 超市 SIÊU THỊ (siêu thị); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 超級 SIÊU CẤP (siêu cấp, siêu cấp độ, siêu đẳng); 超越 SIÊU VIỆT (vượt qua, vượt lên trên, bứt phá); 高超 CAO SIÊU (cao siêu, siêu phàm, tuyệt đỉnh (tay nghề, kỹ nghệ)); 超然 SIÊU NHIÊN (Siêu nhiên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SIÊU: vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn; thường gặp trong ngữ cảnh: 超市 SIÊU THỊ (siêu thị); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 超級 SIÊU CẤP (siêu cấp, siêu cấp độ, siêu đẳng); 超越 SIÊU VIỆT (vượt qua, vượt lên trên, bứt phá); 高超 CAO SIÊU (cao siêu, siêu phàm, tuyệt đỉnh (tay nghề, kỹ nghệ)); 超然 SIÊU NHIÊN (Siêu nhiên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 超 (SIÊU): Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (超市 SIÊU THỊ (siêu thị); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 超級 SIÊU CẤP (siêu cấp, siêu cấp độ, siêu đẳng); 超越 SIÊU VIỆT (vượt qua, vượt lên trên, bứt phá); 高超 CAO SIÊU (cao siêu, siêu phàm, tuyệt đỉnh (tay nghề, kỹ nghệ)); 超然 SIÊU NHIÊN (Siêu nhiên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Siêu (超): Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 超 (âm đọc SIÊU): Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn. Từ vựng thường đàm: 超市 SIÊU THỊ (siêu thị); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 超級 SIÊU CẤP (siêu cấp, siêu cấp độ, siêu đẳng); 超越 SIÊU VIỆT (vượt qua, vượt lên trên, bứt phá); 高超 CAO SIÊU (cao siêu, siêu phàm, tuyệt đỉnh (tay nghề, kỹ nghệ)); 超然 SIÊU NHIÊN (Siêu nhiên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 超 (âm chuẩn SIÊU): Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SIÊU (超): Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn; từ ghép thông dụng: 超市 SIÊU THỊ (siêu thị); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 超級 SIÊU CẤP (siêu cấp, siêu cấp độ, siêu đẳng); 超越 SIÊU VIỆT (vượt qua, vượt lên trên, bứt phá); 高超 CAO SIÊU (cao siêu, siêu phàm, tuyệt đỉnh (tay nghề, kỹ nghệ)); 超然 SIÊU NHIÊN (Siêu nhiên).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 超 [U+8D85 · SIÊU · chāo]: Vượt qua, nhảy vọt, siêu việt, hơn hẳn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “超人”