Tiếng Anh: to implement, to carry out, to put into effect
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贯彻”
Chữ QUÁN (贯, phồn thể: 貫): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 贯彻 (QUÁN TRIỆT: quán triệt, thực hiện thấu suốt), 籍贯 (TỊCH QUÁN: nguyên quán, quê quán gốc gác), 一贯 (NHẤT QUÁN: nhất quán, trước sau như một, kiên trì không đổi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 贯彻 (QUÁN TRIỆT) = 贯 (QUÁN: một chuỗi 1000 xu, đi qua) + 彻 (TRIỆT: thâm nhập) → quán triệt, thực hiện thấu suốt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "贯彻" đọc là guàn (thanh 4) + chè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

quán triệt, thực hiện thấu suốt
Phồn thể: 貫徹
Hán Việt: QUÁN TRIỆT
Tiếng Anh: to implement, to carry out, to put into effect
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贯彻”
Chữ QUÁN (贯, phồn thể: 貫): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 贯彻 (QUÁN TRIỆT: quán triệt, thực hiện thấu suốt), 籍贯 (TỊCH QUÁN: nguyên quán, quê quán gốc gác), 一贯 (NHẤT QUÁN: nhất quán, trước sau như một, kiên trì không đổi).
Tập viết
Dùng trong câu
完整、准确、全面贯彻新发展理念,牢牢把握高质量发展这个首要任务,因地制宜加快发展新质生产力。
Quán triệt một cách đầy đủ, chuẩn xác và toàn diện quan niệm phát triển mới, nắm chắc nhiệm vụ hàng đầu là phát triển chất lượng cao, tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương để đẩy nhanh phát triển lực lượng sản xuất chất lượng mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 贯彻
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “贯彻” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 贯 (U+8D2F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quan tiền
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
một chuỗi 1000 xu; đi qua. Chữ QUÁN (贯, phồn thể: 貫): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 贯彻 (QUÁN TRIỆT: quán triệt, thực hiện thấu suốt), 籍贯 (TỊCH QUÁN: nguyên quán, quê quán gốc gác), 一贯 (NHẤT QUÁN: nhất quán, trước sau như một, kiên trì không đổi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 貫徹 QUÁN TRIỆT (quán triệt, thực hiện thấu suốt); 籍貫 TỊCH QUÁN (nguyên quán, quê quán gốc gác); 一貫 NHẤT QUÁN (nhất quán, trước sau như một, kiên trì không đổi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUÁN: một chuỗi 1000 xu; đi qua; thường gặp trong ngữ cảnh: 貫徹 QUÁN TRIỆT (quán triệt, thực hiện thấu suốt); 籍貫 TỊCH QUÁN (nguyên quán, quê quán gốc gác); 一貫 NHẤT QUÁN (nhất quán, trước sau như một, kiên trì không đổi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 貫 (QUÁN): một chuỗi 1000 xu; đi qua. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (貫徹 QUÁN TRIỆT (quán triệt, thực hiện thấu suốt); 籍貫 TỊCH QUÁN (nguyên quán, quê quán gốc gác); 一貫 NHẤT QUÁN (nhất quán, trước sau như một, kiên trì không đổi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quán (貫): một chuỗi 1000 xu; đi qua.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 貫 (âm đọc QUÁN): một chuỗi 1000 xu; đi qua. Từ vựng thường đàm: 貫徹 QUÁN TRIỆT (quán triệt, thực hiện thấu suốt); 籍貫 TỊCH QUÁN (nguyên quán, quê quán gốc gác); 一貫 NHẤT QUÁN (nhất quán, trước sau như một, kiên trì không đổi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 貫 (âm chuẩn QUÁN): một chuỗi 1000 xu; đi qua.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 貫 [U+8D2F · QUÁN · guàn]: một chuỗi 1000 xu; đi qua.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “贯彻”