Tiếng Anh: to refuse politely, to decline, to reject
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “谢绝”
Chữ TẠ (谢, phồn thể 謝) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) ở bên trái biểu ý và chữ XẠ (射 - bắn tên, gồm bộ THÂN 身 và THỐN 寸) ở bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là dùng lời nói lễ độ để cáo từ khi rời tiệc, sau mở rộng thành lời cảm ơn chân thành trước ân huệ của người khác (CẢM TẠ, ĐA TẠ) hoặc lời nhận lỗi (TẠ TỘI). Ngoài ra, hình ảnh mũi tên rời khỏi dây cung còn gợi nghĩa hoa lá tàn phai, rụng xuống theo quy luật tự nhiên.
Lời NGÔN (讠) chân thật gửi trao, Tấm THÂN (身) giữ phép THỐN (寸) nào dám quên. Cảm TẠ (谢) ân nghĩa đáp đền, Khiêm cung lễ độ vững bền tình thân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 谢绝 (TẠ TUYỆT) = 谢 (TẠ: cảm ơn, tạ lỗi, từ tạ) + 绝 (TUYỆT: cắt, cắt đứt, chấm dứt) → từ chối lịch sự, khước từ nhã nhặn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "谢绝" đọc là xiè (thanh 4) + jué (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

từ chối lịch sự, khước từ nhã nhặn
Phồn thể: 謝絕
Hán Việt: TẠ TUYỆT
Tiếng Anh: to refuse politely, to decline, to reject
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “谢绝”
Chữ TẠ (谢, phồn thể 謝) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) ở bên trái biểu ý và chữ XẠ (射 - bắn tên, gồm bộ THÂN 身 và THỐN 寸) ở bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là dùng lời nói lễ độ để cáo từ khi rời tiệc, sau mở rộng thành lời cảm ơn chân thành trước ân huệ của người khác (CẢM TẠ, ĐA TẠ) hoặc lời nhận lỗi (TẠ TỘI). Ngoài ra, hình ảnh mũi tên rời khỏi dây cung còn gợi nghĩa hoa lá tàn phai, rụng xuống theo quy luật tự nhiên.
Lời NGÔN (讠) chân thật gửi trao, Tấm THÂN (身) giữ phép THỐN (寸) nào dám quên. Cảm TẠ (谢) ân nghĩa đáp đền, Khiêm cung lễ độ vững bền tình thân.
Tập viết
Dùng trong câu
国家重点实验室科研人员严守廉洁纪律,在成果产业化合作过程中一律谢绝任何商业礼金与不当利益输送。
Nhân sự nghiên cứu khoa học của phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật liêm chính, trong quá trình hợp tác công nghiệp hóa thành quả kiên quyết khước từ từ chối lịch sự mọi quà biếu thương mại và chuyển giao lợi ích bất chính.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 谢绝
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “谢绝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 谢 (U+8C22) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cảm ơn, tạ lỗi, từ tạ, hoa tàn rụng. [Giản thể: 谢 ⇄ Phồn thể: 謝 · 讠 (Bộ NGÔN) (12 nét) · Pinyin: xiè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cảm ơn, tạ lỗi, từ tạ, hoa tàn rụng. Chữ TẠ (谢, phồn thể 謝) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) ở bên trái biểu ý và chữ XẠ (射 - bắn tên, gồm bộ THÂN 身 và THỐN 寸) ở bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là dùng lời nói lễ độ để cáo từ khi rời tiệc, sau mở rộng thành lời cảm ơn chân thành trước ân huệ của người khác (CẢM TẠ, ĐA TẠ) hoặc lời nhận lỗi (TẠ TỘI). Ngoài ra, hình ảnh mũi tên rời khỏi dây cung còn gợi nghĩa hoa lá tàn phai, rụng xuống theo quy luật tự nhiên. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 謝謝 TẠ TẠ (cảm ơn); 感謝 CẢM TẠ (cảm ơn, biết ơn); 謝絕 TẠ TUYỆT (từ chối lịch sự, khước từ nhã nhặn); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển); 拜謝 BÁI TẠ (Bái tạ); 踵謝 CHỦNG TẠ (Chủng tạ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẠ: cảm ơn, tạ lỗi, từ tạ, hoa tàn rụng; thường gặp trong ngữ cảnh: 謝謝 TẠ TẠ (cảm ơn); 感謝 CẢM TẠ (cảm ơn, biết ơn); 謝絕 TẠ TUYỆT (từ chối lịch sự, khước từ nhã nhặn); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển); 拜謝 BÁI TẠ (Bái tạ); 踵謝 CHỦNG TẠ (Chủng tạ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 謝 (TẠ): Cảm ơn, tạ lỗi, từ tạ, hoa tàn rụng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (謝謝 TẠ TẠ (cảm ơn); 感謝 CẢM TẠ (cảm ơn, biết ơn); 謝絕 TẠ TUYỆT (từ chối lịch sự, khước từ nhã nhặn); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển); 拜謝 BÁI TẠ (Bái tạ); 踵謝 CHỦNG TẠ (Chủng tạ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tạ (謝): Cảm ơn, tạ lỗi, từ tạ, hoa tàn rụng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 謝 (âm đọc TẠ): Cảm ơn, tạ lỗi, từ tạ, hoa tàn rụng. Từ vựng thường đàm: 謝謝 TẠ TẠ (cảm ơn); 感謝 CẢM TẠ (cảm ơn, biết ơn); 謝絕 TẠ TUYỆT (từ chối lịch sự, khước từ nhã nhặn); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển); 拜謝 BÁI TẠ (Bái tạ); 踵謝 CHỦNG TẠ (Chủng tạ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 謝 (âm chuẩn TẠ): Cảm ơn, tạ lỗi, từ tạ, hoa tàn rụng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẠ (謝): Cảm ơn, tạ lỗi, từ tạ, hoa tàn rụng; từ ghép thông dụng: 謝謝 TẠ TẠ (cảm ơn); 感謝 CẢM TẠ (cảm ơn, biết ơn); 謝絕 TẠ TUYỆT (từ chối lịch sự, khước từ nhã nhặn); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển); 拜謝 BÁI TẠ (Bái tạ); 踵謝 CHỦNG TẠ (Chủng tạ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 謝 [U+8C22 · TẠ · xiè]: Cảm ơn, tạ lỗi, từ tạ, hoa tàn rụng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “谢绝”