Tiếng Anh: to treat, to invite, to play host
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “请客”
Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói.
Bộ NGÔN lời nói thật dịu dàng, Ghép chữ THANH xanh vẻ đoan trang. Khiêm nhường mở lời xin chỉ giáo, Lễ phép mời nhau nghĩa vẹn toàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “请客”
💡 请客 (THỈNH KHÁCH) = 请 (THỈNH: xin, mời) + 客 (KHÁCH: khách, người lữ hành, khách hàng) → mời khách, khao, bao chầu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "请客" đọc là qǐng (thanh 3) + kè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mời khách, khao, bao chầu
Phồn thể: 請客
Hán Việt: THỈNH KHÁCH
Tiếng Anh: to treat, to invite, to play host
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “请客”
Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói.
Bộ NGÔN lời nói thật dịu dàng, Ghép chữ THANH xanh vẻ đoan trang. Khiêm nhường mở lời xin chỉ giáo, Lễ phép mời nhau nghĩa vẹn toàn.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “请客”
Dùng trong câu
他请客吃饭。
Anh ấy mời khách ăn cơm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 请客
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “请客” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 请 (U+8BF7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xin, mời. [Giản thể: 请 ⇄ Phồn thể: 請 · 讠 (Bộ NGÔN) (10 nét) · Pinyin: qǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xin, mời. Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỈNH: xin, mời; thường gặp trong ngữ cảnh: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 請 (THỈNH): xin, mời. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thỉnh (請): xin, mời.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 請 (âm đọc THỈNH): xin, mời. Từ vựng thường đàm: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 請 (âm chuẩn THỈNH): xin, mời.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỈNH (請): xin, mời; từ ghép thông dụng: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 請 [U+8BF7 · THỈNH · qǐng]: xin, mời.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “请客”