Tiếng Anh: language
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “语言”
Chữ NGỮ (语) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và chữ Ngô (吾: Ngũ 五 + Khẩu 口 = chính ta). Lời nói xuất phát từ sâu thẳm tâm can của chính bản thân mình (ngô) để giao tiếp sẻ chia cùng vạn vật.
Nói ra năm nét rõ ràng Tiếng lòng của chính ta mang gửi người. Lời NGÔN (讠) NGŨ (五) KHẨU (口) rạng ngời, Chữ NGỮ (语) gắn kết tình người bốn phương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 语言 (NGỮ NGÔN) = 语 (NGỮ: ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình) + 言 (NGÔN: lời nói, ngôn ngữ, phát biểu) → ngôn ngữ, tiếng nói. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "语言" đọc là yǔ (thanh 3) + yán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngôn ngữ, tiếng nói
Phồn thể: 語言
Hán Việt: NGỮ NGÔN
Tiếng Anh: language
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “语言”
Chữ NGỮ (语) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và chữ Ngô (吾: Ngũ 五 + Khẩu 口 = chính ta). Lời nói xuất phát từ sâu thẳm tâm can của chính bản thân mình (ngô) để giao tiếp sẻ chia cùng vạn vật.
Nói ra năm nét rõ ràng Tiếng lòng của chính ta mang gửi người. Lời NGÔN (讠) NGŨ (五) KHẨU (口) rạng ngời, Chữ NGỮ (语) gắn kết tình người bốn phương.
Tập viết
Dùng trong câu
我学习汉语语言。
Tôi học ngôn ngữ tiếng Hán.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 语言
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “语言” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 语 (U+8BED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngôn ngữ, tục ngữ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình. Chữ NGỮ (语) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và chữ Ngô (吾: Ngũ 五 + Khẩu 口 = chính ta). Lời nói xuất phát từ sâu thẳm tâm can của chính bản thân mình (ngô) để giao tiếp sẻ chia cùng vạn vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 詞語 TỪ NGỮ (từ ngữ, từ vựng); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 語言 NGỮ NGÔN (ngôn ngữ, tiếng nói); 成語 THÀNH NGỮ (thành ngữ); 謎語 MÊ NGỮ (câu đố, điều bí ẩn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
ngứa ngáy
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 語 (NGỮ): Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 詞語 TỪ NGỮ (từ ngữ, từ vựng); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 語言 NGỮ NGÔN (ngôn ngữ, tiếng nói); 成語 THÀNH NGỮ (thành ngữ); 謎語 MÊ NGỮ (câu đố, điều bí ẩn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngữ (語): Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 語 (âm đọc NGỮ): Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình. Từ vựng thường đàm: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 詞語 TỪ NGỮ (từ ngữ, từ vựng); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 語言 NGỮ NGÔN (ngôn ngữ, tiếng nói); 成語 THÀNH NGỮ (thành ngữ); 謎語 MÊ NGỮ (câu đố, điều bí ẩn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 語 (âm chuẩn NGỮ): Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 語 [U+8BED · NGỮ · yǔ]: Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “语言”