Tiếng Anh: to warn, to caution, warning, admonition
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “警告”
Chữ CẢNH (警): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 19 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 勹 (BAO) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC) + 言 (NGÔN). Từ ghép HSK: 警察 (CẢNH SÁT: cảnh sát, công an), 警告 (CẢNH CÁO: cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo), 警惕 (CẢNH THÍCH: cảnh giác, đề cao cảnh giác).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 警告 (CẢNH CÁO) = 警 (CẢNH: canh gác, báo động) + 告 (CÁO: báo cáo, thông báo, nói cho biết) → cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "警告" đọc là jǐng (thanh 3) + gào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo
Phồn thể: 警告
Hán Việt: CẢNH CÁO
Tiếng Anh: to warn, to caution, warning, admonition
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “警告”
Chữ CẢNH (警): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 19 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 勹 (BAO) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC) + 言 (NGÔN). Từ ghép HSK: 警察 (CẢNH SÁT: cảnh sát, công an), 警告 (CẢNH CÁO: cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo), 警惕 (CẢNH THÍCH: cảnh giác, đề cao cảnh giác).
Tập viết
Dùng trong câu
国家气象预警中心向受强降雨影响的重点沿江地区紧急发布了最高级别暴雨红色警告,要求各地全面严阵以待。
Trung tâm Cảnh báo Khí tượng Quốc gia đã khẩn cấp ban bố cảnh báo đỏ mưa to cấp cao nhất tới các khu vực trọng điểm ven sông chịu ảnh hưởng của mưa bão lớn, yêu cầu các địa phương chuẩn bị tư thế sẵn sàng toàn diện đối phó.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 警告
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “警告” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 警 (U+8B66) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khấp khểnh; nằm khểnh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
canh gác, canh gác; báo động, báo động. Chữ CẢNH (警): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 19 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 勹 (BAO) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC) + 言 (NGÔN). Từ ghép HSK: 警察 (CẢNH SÁT: cảnh sát, công an), 警告 (CẢNH CÁO: cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo), 警惕 (CẢNH THÍCH: cảnh giác, đề cao cảnh giác). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 警察 CẢNH SÁT (cảnh sát, công an); 警告 CẢNH CÁO (cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo); 警惕 CẢNH THÍCH (cảnh giác, đề cao cảnh giác).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẢNH: canh gác, canh gác; báo động, báo động; thường gặp trong ngữ cảnh: 警察 CẢNH SÁT (cảnh sát, công an); 警告 CẢNH CÁO (cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo); 警惕 CẢNH THÍCH (cảnh giác, đề cao cảnh giác).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 警 (CẢNH): canh gác, canh gác; báo động, báo động. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (警察 CẢNH SÁT (cảnh sát, công an); 警告 CẢNH CÁO (cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo); 警惕 CẢNH THÍCH (cảnh giác, đề cao cảnh giác)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cảnh (警): canh gác, canh gác; báo động, báo động.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 警 (âm đọc CẢNH): canh gác, canh gác; báo động, báo động. Từ vựng thường đàm: 警察 CẢNH SÁT (cảnh sát, công an); 警告 CẢNH CÁO (cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo); 警惕 CẢNH THÍCH (cảnh giác, đề cao cảnh giác).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 警 (âm chuẩn CẢNH): canh gác, canh gác; báo động, báo động.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
cảnh sát; cảnh báo
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 警 [U+8B66 · CẢNH · jǐng]: canh gác, canh gác; báo động, báo động.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “警告”