Tiếng Anh: extremely, terribly, deadly, vital, critical
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “要命”
Chữ YÊU (要 - đọc là yào khi mang nghĩa cần, muốn) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Kim văn vẽ hình một người phụ nữ (NỮ 女) đang dùng hai bàn tay chống vào hai bên hông (sau biến thành bộ Á 覀 ở trên) để nhấn mạnh phần thắt lưng (cổ tự của chữ YÊU 腰 - cái eo). Vì thắt lưng là bộ phận trọng yếu ở trung tâm nâng đỡ cơ thể, chữ chuyển sang nghĩa là quan trọng, thiết yếu, rồi mở rộng thành mong muốn và cần phải.
Phía trên bộ Á tựa đôi tay, Dưới dáng người NỮ thắt eo gầy. Trọng tâm cơ thể điều thiết YẾU, Mong muốn, cần làm nhớ chữ đây.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 要命 (YẾU MỆNH) = 要 (YÊU: muốn, cần) + 命 (MỆNH: cuộc sống, số mệnh, vận may) → chết người, cực kỳ tai hại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "要命" đọc là yào (thanh 4) + mìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chết người, cực kỳ tai hại; tột cùng (mức độ)
Phồn thể: 要命
Hán Việt: YẾU MỆNH
Tiếng Anh: extremely, terribly, deadly, vital, critical
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “要命”
Chữ YÊU (要 - đọc là yào khi mang nghĩa cần, muốn) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Kim văn vẽ hình một người phụ nữ (NỮ 女) đang dùng hai bàn tay chống vào hai bên hông (sau biến thành bộ Á 覀 ở trên) để nhấn mạnh phần thắt lưng (cổ tự của chữ YÊU 腰 - cái eo). Vì thắt lưng là bộ phận trọng yếu ở trung tâm nâng đỡ cơ thể, chữ chuyển sang nghĩa là quan trọng, thiết yếu, rồi mở rộng thành mong muốn và cần phải.
Phía trên bộ Á tựa đôi tay, Dưới dáng người NỮ thắt eo gầy. Trọng tâm cơ thể điều thiết YẾU, Mong muốn, cần làm nhớ chữ đây.
Tập viết
Dùng trong câu
在极地超低温严寒与强烈暴风雪夹击的极端恶劣气候下,任何特种装备故障都将给野外科考队员带来要命的生存威胁。
Dưới khí hậu cực đoan khắc nghiệt bị kẹp giữa những trận bão tuyết dữ dội và giá rét cực đoan ở nhiệt độ siêu thấp vùng cực, bất kỳ sự cố hỏng hóc trang thiết bị đặc chủng nào cũng sẽ mang lại mối đe dọa sinh tồn chết người đối với các đội viên khảo sát khoa học dã ngoại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 要命
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Éo (eo) éo: màu xanh ngút mắt.
“Đầu ngàn eo éo cỏ xanh om. Thả thả chăn chăn ít lại nom.”
Uốn éo: lượn vòng, cong queo.
“Ba chạc cây xanh hình uốn éo. Một dòng nước biếc cỏ leo teo.”
Éo le: trớ trêu, chua chát.
“Nghĩ những đường éo le trêu gợi. Gớm ghê cho mụ mối thày lay [nhiễu sự, gây rối việc người khác].”
Như 㤇 yêu
“Giúp nạn, chống dịch, cùng nương cậy. Biết kính, hay yêu, lẫn [mlan] thuận hoà.”
Từ “要命” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 要 (U+8981) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
yếu đuối ; hèn yếu
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Éo (eo) éo: màu xanh ngút mắt.
Uốn éo: lượn vòng, cong queo.
Éo le: trớ trêu, chua chát.
“Nghĩ những đường éo le trêu gợi. Gớm ghê cho mụ mối thày lay [nhiễu sự, gây rối việc người khác].”
Như 㤇 yêu
“Giúp nạn, chống dịch, cùng nương cậy. Biết kính, hay yêu, lẫn [mlan] thuận hoà.”
Thể lực kém. Sức khỏe không tốt.
“Ong già buông nọc (độc) châm hoa rữa. Dê yếu văng sừng húc giậu thưa.”
“Làm cho người nữ yếu đuối nên mạnh, cùng người hèn thế gian nên như thánh thiên thần ở trên trời.”
“Đục trong thân cũng là thân. Yếu thơ vâng chịu trước sân lôi đình.”
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
yêu cầu; yêu hiệp (bức bách)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 要 (YẾU): muốn, cần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (需要 NHU YẾU (cần, đòi hỏi; nhu cầu); 要求 YÊU CẦU (yêu cầu); 重要 TRỌNG YẾU (quan trọng); 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần)); 必要 TẤT YẾU (cần thiết, thiết yếu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Yếu (要): muốn, cần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 要 (âm đọc YẾU): muốn, cần. Từ vựng thường đàm: 需要 NHU YẾU (cần, đòi hỏi; nhu cầu); 要求 YÊU CẦU (yêu cầu); 重要 TRỌNG YẾU (quan trọng); 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần)); 必要 TẤT YẾU (cần thiết, thiết yếu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 要 (âm chuẩn YẾU): muốn, cần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 要 [U+8981 · YẾU · yào]: muốn, cần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “要命”