Tiếng Anh: pill, tablet, medicine tablet
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “药片”
Chữ DƯỢC (药, phồn thể 藥) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới; dạng phồn thể gồm bộ THẢO (艹 - thảo mộc) ở trên và chữ LẠC (樂 - niềm vui, an lạc) ở dưới, mang hàm ý dùng thảo mộc trị khỏi bệnh để đem lại sự an vui cho con người. Sang dạng giản thể (药), phần dưới được lược giản thành chữ ƯỚC (约) biểu âm. Chữ kết tinh trí tuệ y học cổ truyền trong việc dùng cỏ cây thiên nhiên để bảo vệ sức khỏe.
Trên đầu ngọn cỏ THẢO (艹) xanh, Dưới dây tơ MỊCH (纟) kết thành chữ ƯỚC (约). Cỏ cây trị bệnh cứu người, Làm nên chữ DƯỢC (药) cho đời bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 药片 (DƯỢC PHIẾN) = 药 (DƯỢC: thuốc) + 片 (PHIẾN: mảnh, miếng, tấm) → viên thuốc, thuốc viên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

viên thuốc, thuốc viên
Phồn thể: 藥片
Hán Việt: DƯỢC PHIẾN
Tiếng Anh: pill, tablet, medicine tablet
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “药片”
Chữ DƯỢC (药, phồn thể 藥) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới; dạng phồn thể gồm bộ THẢO (艹 - thảo mộc) ở trên và chữ LẠC (樂 - niềm vui, an lạc) ở dưới, mang hàm ý dùng thảo mộc trị khỏi bệnh để đem lại sự an vui cho con người. Sang dạng giản thể (药), phần dưới được lược giản thành chữ ƯỚC (约) biểu âm. Chữ kết tinh trí tuệ y học cổ truyền trong việc dùng cỏ cây thiên nhiên để bảo vệ sức khỏe.
Trên đầu ngọn cỏ THẢO (艹) xanh, Dưới dây tơ MỊCH (纟) kết thành chữ ƯỚC (约). Cỏ cây trị bệnh cứu người, Làm nên chữ DƯỢC (药) cho đời bình an.
Tập viết
Dùng trong câu
医生叮嘱患者严格按照处方剂量温水送服药片,切勿擅自增减药量。
Bác sĩ dặn dò bệnh nhân uống viên thuốc thuốc viên bằng nước ấm đúng theo liều lượng đơn thuốc nghiêm ngặt, tuyệt đối không được tự ý tăng giảm lượng thuốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 药片
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “药片” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 药 (U+836F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thuốc. [Giản thể: 药 ⇄ Phồn thể: 藥 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (9 nét) · Pinyin: yàopiàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thuốc. Chữ DƯỢC (药, phồn thể 藥) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới; dạng phồn thể gồm bộ THẢO (艹 - thảo mộc) ở trên và chữ LẠC (樂 - niềm vui, an lạc) ở dưới, mang hàm ý dùng thảo mộc trị khỏi bệnh để đem lại sự an vui cho con người. Sang dạng giản thể (药), phần dưới được lược giản thành chữ ƯỚC (约) biểu âm. Chữ kết tinh trí tuệ y học cổ truyền trong việc dùng cỏ cây thiên nhiên để bảo vệ sức khỏe. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn); 補藥 BỔ DƯỢC (Bổ dược); 爆藥 BỘC DƯỢC (Bộc dược); 膏藥 CAO DƯỢC (Cao dược).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DƯỢC: thuốc; thường gặp trong ngữ cảnh: 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn); 補藥 BỔ DƯỢC (Bổ dược); 爆藥 BỘC DƯỢC (Bộc dược); 膏藥 CAO DƯỢC (Cao dược).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 藥 (DƯỢC): thuốc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn); 補藥 BỔ DƯỢC (Bổ dược); 爆藥 BỘC DƯỢC (Bộc dược); 膏藥 CAO DƯỢC (Cao dược)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dược (藥): thuốc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 藥 (âm đọc DƯỢC): thuốc. Từ vựng thường đàm: 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn); 補藥 BỔ DƯỢC (Bổ dược); 爆藥 BỘC DƯỢC (Bộc dược); 膏藥 CAO DƯỢC (Cao dược).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 藥 (âm chuẩn DƯỢC): thuốc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DƯỢC (藥): thuốc; từ ghép thông dụng: 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn); 補藥 BỔ DƯỢC (Bổ dược); 爆藥 BỘC DƯỢC (Bộc dược); 膏藥 CAO DƯỢC (Cao dược).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 藥 [U+836F · DƯỢC · yàopiàn]: thuốc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “药片”