Tiếng Anh: desolate, wasteland, uncultivated, famine, shortage
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “荒”
Chữ HOANG (荒): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 亠 (ĐẦU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 荒谬 (HOANG MẬU: hoang đường, phi lý, hết sức vô lý), 荒唐 (HOANG ĐƯỜNG: hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 荒 [HOANG] → "hoang vu cằn cỗi". Cấu tạo có bộ THẢO (cỏ cây, hoa lá, thảo mộc thiên nhiên). 🦊
Phát âm "荒" [huāng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

hoang vu cằn cỗi; thiếu hụt khan hiếm (diànhuāng); hoang phế
Phồn thể: 荒
Hán Việt: HOANG
Tiếng Anh: desolate, wasteland, uncultivated, famine, shortage
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “荒”
Chữ HOANG (荒): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 亠 (ĐẦU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 荒谬 (HOANG MẬU: hoang đường, phi lý, hết sức vô lý), 荒唐 (HOANG ĐƯỜNG: hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Tập viết
Dùng trong câu
两院院士带领团队扎根西北戈壁荒滩数十年如一日,把昔日寸草不生的不毛之地建设成了现代化大科学装置绿洲。
Các Viện sĩ hai Viện Hàn lâm dẫn dắt đội ngũ cắm rễ nơi bãi cát hoang cằn cỗi hoang vu sa mạc Gobi miền Tây Bắc mấy chục năm như một ngày, biến vùng đất cằn cỗi không một ngọn cỏ thuở trước thành ốc đảo thiết bị khoa học lớn hiện đại hóa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 荒
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Từ “荒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 荒 (U+8352) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 荒 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (9 nét) · Pinyin: huāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt. Chữ HOANG (荒): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 亠 (ĐẦU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 荒谬 (HOANG MẬU: hoang đường, phi lý, hết sức vô lý), 荒唐 (HOANG ĐƯỜNG: hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 荒謬 HOANG MẬU (hoang đường, phi lý, hết sức vô lý); 荒唐 HOANG ĐƯỜNG (hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOANG: đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt; thường gặp trong ngữ cảnh: 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 荒謬 HOANG MẬU (hoang đường, phi lý, hết sức vô lý); 荒唐 HOANG ĐƯỜNG (hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 荒 (HOANG): đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 荒謬 HOANG MẬU (hoang đường, phi lý, hết sức vô lý); 荒唐 HOANG ĐƯỜNG (hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoang (荒): đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 荒 (âm đọc HOANG): đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt. Từ vựng thường đàm: 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 荒謬 HOANG MẬU (hoang đường, phi lý, hết sức vô lý); 荒唐 HOANG ĐƯỜNG (hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 荒 (âm chuẩn HOANG): đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOANG (荒): đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt; từ ghép thông dụng: 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 荒謬 HOANG MẬU (hoang đường, phi lý, hết sức vô lý); 荒唐 HOANG ĐƯỜNG (hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 荒 [U+8352 · HOANG · huāng]: đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “荒”