Tiếng Anh: absurd, preposterous, ridiculous
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “荒谬”
Chữ HOANG (荒): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 亠 (ĐẦU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 荒谬 (HOANG MẬU: hoang đường, phi lý, hết sức vô lý), 荒唐 (HOANG ĐƯỜNG: hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 荒谬 (HOANG MẬU) = 荒 (HOANG: đất hoang, sa mạc, không được trồng trọt) + 谬 (MẬU: lỗi, cường điệu, sai lầm) → hoang đường, phi lý, hết sức vô lý. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "荒谬" đọc là huāng (thanh 1) + miù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hoang đường, phi lý, hết sức vô lý
Phồn thể: 荒謬
Hán Việt: HOANG MẬU
Tiếng Anh: absurd, preposterous, ridiculous
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “荒谬”
Chữ HOANG (荒): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 亠 (ĐẦU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 荒谬 (HOANG MẬU: hoang đường, phi lý, hết sức vô lý), 荒唐 (HOANG ĐƯỜNG: hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Tập viết
Dùng trong câu
在铁证如山的考古发掘实物与出土文字面前,任何试图割裂历史、否定中华五千多年文明连续性的言论都是荒谬绝伦的。
Đứng trước các hiện vật khai quật khảo cổ và văn tự cổ xuất thổ đanh thép như núi chứng cứ, mọi luận điệu mưu toan cắt xén lịch sử, phủ nhận tính liên tục của nền văn minh hơn 5.000 năm của dân tộc đều là hoang đường phi lý hết sức.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 荒谬
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “荒谬” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 荒 (U+8352) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 荒 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (9 nét) · Pinyin: huāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt. Chữ HOANG (荒): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 亠 (ĐẦU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 荒谬 (HOANG MẬU: hoang đường, phi lý, hết sức vô lý), 荒唐 (HOANG ĐƯỜNG: hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 荒謬 HOANG MẬU (hoang đường, phi lý, hết sức vô lý); 荒唐 HOANG ĐƯỜNG (hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOANG: đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt; thường gặp trong ngữ cảnh: 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 荒謬 HOANG MẬU (hoang đường, phi lý, hết sức vô lý); 荒唐 HOANG ĐƯỜNG (hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 荒 (HOANG): đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 荒謬 HOANG MẬU (hoang đường, phi lý, hết sức vô lý); 荒唐 HOANG ĐƯỜNG (hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoang (荒): đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 荒 (âm đọc HOANG): đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt. Từ vựng thường đàm: 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 荒謬 HOANG MẬU (hoang đường, phi lý, hết sức vô lý); 荒唐 HOANG ĐƯỜNG (hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 荒 (âm chuẩn HOANG): đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOANG (荒): đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt; từ ghép thông dụng: 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 荒謬 HOANG MẬU (hoang đường, phi lý, hết sức vô lý); 荒唐 HOANG ĐƯỜNG (hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 荒 [U+8352 · HOANG · huāng]: đất hoang, sa mạc; không được trồng trọt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “荒谬”