Tiếng Anh: dust, dirt
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灰尘”
Chữ HÔI (灰): thuộc bộ HỎA (火), gồm 6 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 灰尘 (HÔI TRẦN: bụi bẩn, tro bụi), 灰心 (HÔI TÂM: nản lòng, nản chí, thoái chí).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 灰尘 (HÔI TRẦN) = 灰 (HÔI: tro, bụi tro, màu xám) + 尘 (TRẦN: bụi bặm, cát bụi, cõi hồng trần) → bụi bẩn, tro bụi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "灰尘" đọc là huī (thanh 1) + chén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bụi bẩn, tro bụi
Phồn thể: 灰塵
Hán Việt: HÔI TRẦN
Tiếng Anh: dust, dirt
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灰尘”
Chữ HÔI (灰): thuộc bộ HỎA (火), gồm 6 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 灰尘 (HÔI TRẦN: bụi bẩn, tro bụi), 灰心 (HÔI TÂM: nản lòng, nản chí, thoái chí).
Tập viết
Dùng trong câu
在万级超净芯片光刻制造车间内,空气净化系统能过滤掉直径微小的全部微细灰尘颗粒。
Bên trong phân xưởng quang khắc chế tạo vi mạch siêu sạch cấp độ mười nghìn, hệ thống lọc không khí có thể lọc sạch hoàn toàn mọi hạt bụi bẩn siêu mịn có đường kính cực nhỏ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 灰尘
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “灰尘” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 灰 (U+7070) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tro, bụi tro; màu xám. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 灰 · 火 (Bộ HỎA) (6 nét) · Pinyin: huī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tro, bụi tro; màu xám. Chữ HÔI (灰): thuộc bộ HỎA (火), gồm 6 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 灰尘 (HÔI TRẦN: bụi bẩn, tro bụi), 灰心 (HÔI TÂM: nản lòng, nản chí, thoái chí). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 灰塵 HÔI TRẦN (bụi bẩn, tro bụi); 灰心 HÔI TÂM (nản lòng, nản chí, thoái chí).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÔI: tro, bụi tro; màu xám; thường gặp trong ngữ cảnh: 灰塵 HÔI TRẦN (bụi bẩn, tro bụi); 灰心 HÔI TÂM (nản lòng, nản chí, thoái chí).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 灰 (HÔI): tro, bụi tro; màu xám. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (灰塵 HÔI TRẦN (bụi bẩn, tro bụi); 灰心 HÔI TÂM (nản lòng, nản chí, thoái chí)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hôi (灰): tro, bụi tro; màu xám.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 灰 (âm đọc HÔI): tro, bụi tro; màu xám. Từ vựng thường đàm: 灰塵 HÔI TRẦN (bụi bẩn, tro bụi); 灰心 HÔI TÂM (nản lòng, nản chí, thoái chí).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 灰 (âm chuẩn HÔI): tro, bụi tro; màu xám.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÔI (灰): tro, bụi tro; màu xám; từ ghép thông dụng: 灰塵 HÔI TRẦN (bụi bẩn, tro bụi); 灰心 HÔI TÂM (nản lòng, nản chí, thoái chí).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 灰 [U+7070 · HÔI · huī]: tro, bụi tro; màu xám.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “灰尘”