Tiếng Anh: to suddenly realize, to see the light, sudden enlightenment
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恍然大悟”
Chữ HOẢNG (恍): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + ⺌ (TIỂU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 恍然大悟 (HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ: bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恍然大悟 (HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ) = 恍 (HOẢNG: dường như, đãng trí) + 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) + 大 (ĐẠI: to, lớn) + 悟 (NGỘ: giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý) → bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "恍然大悟" đọc là huǎng (thanh 3) + rán (thanh 2) + dà (thanh 4) + wù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả
Phồn thể: 恍然大悟
Hán Việt: HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ
Tiếng Anh: to suddenly realize, to see the light, sudden enlightenment
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恍然大悟”
Chữ HOẢNG (恍): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + ⺌ (TIỂU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 恍然大悟 (HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ: bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả).
Tập viết
Dùng trong câu
听完老物理学家对复杂对称性破缺机制深入浅出的精辟剖析后,在场青年学者们瞬间恍然大悟。
Sau khi lắng nghe phần phân tích tinh tế dễ hiểu sâu sắc của nhà vật lý học lão thành về cơ chế phá vỡ tính đối xứng phức tạp, các học giả trẻ tuổi có mặt tại hội trường ngay lập tức bỗng nhiên vỡ lẽ hiểu ra tất cả.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恍然大悟
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “恍然大悟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恍 (U+604D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dường như ; đãng trí. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恍 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: huǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dường như ; đãng trí. Chữ HOẢNG (恍): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + ⺌ (TIỂU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 恍然大悟 (HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ: bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOẢNG: dường như ; đãng trí; thường gặp trong ngữ cảnh: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恍 (HOẢNG): dường như ; đãng trí. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoảng (恍): dường như ; đãng trí.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恍 (âm đọc HOẢNG): dường như ; đãng trí. Từ vựng thường đàm: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恍 (âm chuẩn HOẢNG): dường như ; đãng trí.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOẢNG (恍): dường như ; đãng trí; từ ghép thông dụng: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恍 [U+604D · HOẢNG · huǎng]: dường như ; đãng trí.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恍然大悟”