Tiếng Anh: human limbs; animal feet
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “肢”
Chữ CHI (肢) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHỤC (月/肉 - cơ thể, thịt da) biểu ý ở bên trái và chữ CHI (支 - nhánh tách ra) vừa biểu âm vừa biểu ý ở bên phải. Cũng giống như cành cây vươn ra từ thân gỗ, hai tay và hai chân là những bộ phận vươn ra từ thân mình con người nên được gọi là TỨ CHI (四肢). Chữ CHI (肢) thể hiện tư duy liên tưởng tinh tế của cổ nhân giữa cấu trúc cơ thể con người và thế giới tự nhiên.
Bên trái bộ NHỤC thân mình, Bên phải chữ CHI phân nhánh tay chân. Chữ CHI tứ chi chuyên cần, Rèn luyện sức khỏe muôn phần dẻo dai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 肢 [CHI] → "Tay, chân". Cấu tạo có bộ NGUYỆT (mặt trăng, ánh trăng ban đêm hoặc phần thịt cơ thể). 🦊
Phát âm "肢" [zhī — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

Tay, chân
Phồn thể: 肢
Hán Việt: CHI
Tiếng Anh: human limbs; animal feet
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “肢”
Chữ CHI (肢) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHỤC (月/肉 - cơ thể, thịt da) biểu ý ở bên trái và chữ CHI (支 - nhánh tách ra) vừa biểu âm vừa biểu ý ở bên phải. Cũng giống như cành cây vươn ra từ thân gỗ, hai tay và hai chân là những bộ phận vươn ra từ thân mình con người nên được gọi là TỨ CHI (四肢). Chữ CHI (肢) thể hiện tư duy liên tưởng tinh tế của cổ nhân giữa cấu trúc cơ thể con người và thế giới tự nhiên.
Bên trái bộ NHỤC thân mình, Bên phải chữ CHI phân nhánh tay chân. Chữ CHI tứ chi chuyên cần, Rèn luyện sức khỏe muôn phần dẻo dai.
Tập viết
Dùng trong câu
“肢”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“肢” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “肢” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 肢 (U+80A2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tứ chi, tay chân, bộ phận cơ thể. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 肢 · 月 (Bộ NGUYỆT) (8 nét) · Pinyin: zhī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tứ chi, tay chân, bộ phận cơ thể. Chữ CHI (肢) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHỤC (月/肉 - cơ thể, thịt da) biểu ý ở bên trái và chữ CHI (支 - nhánh tách ra) vừa biểu âm vừa biểu ý ở bên phải. Cũng giống như cành cây vươn ra từ thân gỗ, hai tay và hai chân là những bộ phận vươn ra từ thân mình con người nên được gọi là TỨ CHI (四肢). Chữ CHI (肢) thể hiện tư duy liên tưởng tinh tế của cổ nhân giữa cấu trúc cơ thể con người và thế giới tự nhiên. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 下肢 HẠ CHI (Hạ chi); 上肢 THƯỢNG CHI (Thượng chi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHI: tứ chi, tay chân, bộ phận cơ thể; thường gặp trong ngữ cảnh: 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 下肢 HẠ CHI (Hạ chi); 上肢 THƯỢNG CHI (Thượng chi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 肢 (CHI): Tứ chi, tay chân, bộ phận cơ thể. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 下肢 HẠ CHI (Hạ chi); 上肢 THƯỢNG CHI (Thượng chi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chi (肢): Tứ chi, tay chân, bộ phận cơ thể.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 肢 (âm đọc CHI): Tứ chi, tay chân, bộ phận cơ thể. Từ vựng thường đàm: 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 下肢 HẠ CHI (Hạ chi); 上肢 THƯỢNG CHI (Thượng chi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 肢 (âm chuẩn CHI): Tứ chi, tay chân, bộ phận cơ thể.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHI (肢): Tứ chi, tay chân, bộ phận cơ thể; từ ghép thông dụng: 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 下肢 HẠ CHI (Hạ chi); 上肢 THƯỢNG CHI (Thượng chi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 肢 [U+80A2 · CHI · zhī]: Tứ chi, tay chân, bộ phận cơ thể.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “肢”