Tiếng Anh: to chat, conversation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “聊天”
Chữ LIÊU (聊): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 11 nét (5 nét phụ), thành phần: 耳 (NHĨ) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 聊天 (LIÊU THIÊN: trò chuyện, tán gẫu), 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 聊天 (LIÊU THIÊN) = 聊 (LIÊU: phần nào, một chút, ít nhất) + 天 (THIÊN: bầu trời bao la, ngày, thời tiết) → trò chuyện, tán gẫu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "聊天" đọc là liáo (thanh 2) + tiān (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trò chuyện, tán gẫu
Phồn thể: 聊天
Hán Việt: LIÊU THIÊN
Tiếng Anh: to chat, conversation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “聊天”
Chữ LIÊU (聊): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 11 nét (5 nét phụ), thành phần: 耳 (NHĨ) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 聊天 (LIÊU THIÊN: trò chuyện, tán gẫu), 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán).
Tập viết
Dùng trong câu
我们喜欢聊天。
Chúng tôi thích trò chuyện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 聊天
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Từ “聊天” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 聊 (U+804A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phần nào, một chút, ít nhất. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 聊 · 耳 (Bộ NHĨ) (11 nét) · Pinyin: liáo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phần nào, một chút, ít nhất. Chữ LIÊU (聊): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 11 nét (5 nét phụ), thành phần: 耳 (NHĨ) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 聊天 (LIÊU THIÊN: trò chuyện, tán gẫu), 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LIÊU: phần nào, một chút, ít nhất; thường gặp trong ngữ cảnh: 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 聊 (LIÊU): phần nào, một chút, ít nhất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Liêu (聊): phần nào, một chút, ít nhất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 聊 (âm đọc LIÊU): phần nào, một chút, ít nhất. Từ vựng thường đàm: 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 聊 (âm chuẩn LIÊU): phần nào, một chút, ít nhất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LIÊU (聊): phần nào, một chút, ít nhất; từ ghép thông dụng: 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 聊 [U+804A · LIÊU · liáo]: phần nào, một chút, ít nhất.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “聊天”