Tiếng Anh: crime, evil, sin, heinous
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “罪恶”
Chữ TỘI (罪) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ VÕNG (罒 - tấm lưới giăng bắt) ở trên và chữ PHI (非 - điều sai trái, làm quấy) ở dưới. Thời cổ đại chữ vốn viết là TỘI (辠 - gồm chữ TỰ 自 và chữ TÂN 辛), đến thời Tần Thủy Hoàng vì thấy chữ đó giống chữ HOÀNG (皇) nên đã đổi thành chữ TỘI (罪) như ngày nay. Hình ảnh tấm lưới pháp luật và lưới trời lồng lộng chụp xuống những hành vi sai trái (PHI 非) là lời răn đe sâu sắc để con người luôn sống lương thiện, thượng tôn pháp luật.
Trên là lưới VÕNG bủa vây quanh, Dưới là chữ PHI việc chẳng lành. Làm điều sai trái sa vào lưới, Giữ mình ngay thẳng phúc mới sanh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 罪恶 (TỘI ÁC) = 罪 (TỘI: tội lỗi, phạm tội, hình phạt) + 恶 (ÁC: xấu xa, hôi hám) → tội ác, tội lỗi xấu xa, tội ác tày trời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

tội ác, tội lỗi xấu xa, tội ác tày trời
Phồn thể: 罪惡
Hán Việt: TỘI ÁC
Tiếng Anh: crime, evil, sin, heinous
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “罪恶”
Chữ TỘI (罪) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ VÕNG (罒 - tấm lưới giăng bắt) ở trên và chữ PHI (非 - điều sai trái, làm quấy) ở dưới. Thời cổ đại chữ vốn viết là TỘI (辠 - gồm chữ TỰ 自 và chữ TÂN 辛), đến thời Tần Thủy Hoàng vì thấy chữ đó giống chữ HOÀNG (皇) nên đã đổi thành chữ TỘI (罪) như ngày nay. Hình ảnh tấm lưới pháp luật và lưới trời lồng lộng chụp xuống những hành vi sai trái (PHI 非) là lời răn đe sâu sắc để con người luôn sống lương thiện, thượng tôn pháp luật.
Trên là lưới VÕNG bủa vây quanh, Dưới là chữ PHI việc chẳng lành. Làm điều sai trái sa vào lưới, Giữ mình ngay thẳng phúc mới sanh.
Tập viết
Dùng trong câu
国家网络安全部门运用大数据与人工智能前沿分析技术,依法严厉打击跨境电信网络诈骗等一切新型罪恶行径。
Lực lượng an ninh mạng quốc gia áp dụng công nghệ phân tích tiên phong trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn, kiên quyết xử lý nghiêm theo pháp luật mọi hành vi tội ác tội lỗi xấu xa kiểu mới như lừa đảo mạng viễn thông xuyên biên giới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 罪恶
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “罪恶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 罪 (U+7F6A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tội lỗi, phạm tội, hình phạt; lỗi lầm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 罪 · 罒 (Bộ VÕNG) (13 nét) · Pinyin: zuì'è].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tội lỗi, phạm tội, hình phạt; lỗi lầm. Chữ TỘI (罪) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ VÕNG (罒 - tấm lưới giăng bắt) ở trên và chữ PHI (非 - điều sai trái, làm quấy) ở dưới. Thời cổ đại chữ vốn viết là TỘI (辠 - gồm chữ TỰ 自 và chữ TÂN 辛), đến thời Tần Thủy Hoàng vì thấy chữ đó giống chữ HOÀNG (皇) nên đã đổi thành chữ TỘI (罪) như ngày nay. Hình ảnh tấm lưới pháp luật và lưới trời lồng lộng chụp xuống những hành vi sai trái (PHI 非) là lời răn đe sâu sắc để con người luôn sống lương thiện, thượng tôn pháp luật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 罪犯 TỘI PHẠM (tội phạm, kẻ phạm tội); 得罪 ĐẮC TỘI (đắc tội, làm mếch lòng, xúc phạm); 受罪 THỌ TỘI (chịu tội, chịu cực khổ đày đọa, khổ sở); 定罪 ĐỊNH TỘI (Định tội); 認罪 NHẬN TỘI (Nhận tội); 犯罪 PHẠM TỘI (Phạm tội).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỘI: tội lỗi, phạm tội, hình phạt; lỗi lầm; thường gặp trong ngữ cảnh: 罪犯 TỘI PHẠM (tội phạm, kẻ phạm tội); 得罪 ĐẮC TỘI (đắc tội, làm mếch lòng, xúc phạm); 受罪 THỌ TỘI (chịu tội, chịu cực khổ đày đọa, khổ sở); 定罪 ĐỊNH TỘI (Định tội); 認罪 NHẬN TỘI (Nhận tội); 犯罪 PHẠM TỘI (Phạm tội).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 罪 (TỘI): Tội lỗi, phạm tội, hình phạt; lỗi lầm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (罪犯 TỘI PHẠM (tội phạm, kẻ phạm tội); 得罪 ĐẮC TỘI (đắc tội, làm mếch lòng, xúc phạm); 受罪 THỌ TỘI (chịu tội, chịu cực khổ đày đọa, khổ sở); 定罪 ĐỊNH TỘI (Định tội); 認罪 NHẬN TỘI (Nhận tội); 犯罪 PHẠM TỘI (Phạm tội)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tội (罪): Tội lỗi, phạm tội, hình phạt; lỗi lầm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 罪 (âm đọc TỘI): Tội lỗi, phạm tội, hình phạt; lỗi lầm. Từ vựng thường đàm: 罪犯 TỘI PHẠM (tội phạm, kẻ phạm tội); 得罪 ĐẮC TỘI (đắc tội, làm mếch lòng, xúc phạm); 受罪 THỌ TỘI (chịu tội, chịu cực khổ đày đọa, khổ sở); 定罪 ĐỊNH TỘI (Định tội); 認罪 NHẬN TỘI (Nhận tội); 犯罪 PHẠM TỘI (Phạm tội).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 罪 (âm chuẩn TỘI): Tội lỗi, phạm tội, hình phạt; lỗi lầm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỘI (罪): Tội lỗi, phạm tội, hình phạt; lỗi lầm; từ ghép thông dụng: 罪犯 TỘI PHẠM (tội phạm, kẻ phạm tội); 得罪 ĐẮC TỘI (đắc tội, làm mếch lòng, xúc phạm); 受罪 THỌ TỘI (chịu tội, chịu cực khổ đày đọa, khổ sở); 定罪 ĐỊNH TỘI (Định tội); 認罪 NHẬN TỘI (Nhận tội); 犯罪 PHẠM TỘI (Phạm tội).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 罪 [U+7F6A · TỘI · zuì'è]: Tội lỗi, phạm tội, hình phạt; lỗi lầm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “罪恶”