Tiếng Anh: tin, can, canned goods
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “罐头”
Chữ QUÁN (罐): thuộc bộ PHẪU (缶), gồm 23 nét (18 nét phụ), thành phần: 缶 (PHẪU) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 罐头 (QUÁN ĐẦU: đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 罐头 [QUÁN ĐẦU] gồm 罐 (QUÁN) + 头 (ĐẦU) → nghĩa tiếng Việt: "đồ hộp, thực phẩm đóng hộp". 🦊
Phát âm "罐头": 罐 guàn (thanh 4 (51)) → 头 tou (thanh nhẹ); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

đồ hộp, thực phẩm đóng hộp
Phồn thể: 罐頭
Hán Việt: QUÁN ĐẦU
Tiếng Anh: tin, can, canned goods
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “罐头”
Chữ QUÁN (罐): thuộc bộ PHẪU (缶), gồm 23 nét (18 nét phụ), thành phần: 缶 (PHẪU) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 罐头 (QUÁN ĐẦU: đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
Tập viết
Dùng trong câu
在野外地质勘探与远洋科考期间,营养丰富且保质期长的优质肉类水果罐头是重要的后勤口粮保障。
Trong những chuyến thám hiểm địa chất dã ngoại và khảo sát khoa học viễn dương, các loại đồ hộp hoa quả và thịt chất lượng cao giàu dinh dưỡng và hạn sử dụng dài là nguồn bảo đảm lương thực hậu cần quan trọng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 罐头
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “罐头” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 罐 (U+7F50) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hũ, lọ, bình, lon (đồ hộp). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 罐 · 缶 (Bộ PHẪU) (23 nét) · Pinyin: guàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hũ, lọ, bình, lon (đồ hộp). Chữ QUÁN (罐): thuộc bộ PHẪU (缶), gồm 23 nét (18 nét phụ), thành phần: 缶 (PHẪU) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 罐头 (QUÁN ĐẦU: đồ hộp, thực phẩm đóng hộp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 罐頭 QUÁN ĐẦU (đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUÁN: hũ, lọ, bình, lon (đồ hộp); thường gặp trong ngữ cảnh: 罐頭 QUÁN ĐẦU (đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 罐 (QUÁN): hũ, lọ, bình, lon (đồ hộp). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (罐頭 QUÁN ĐẦU (đồ hộp, thực phẩm đóng hộp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quán (罐): hũ, lọ, bình, lon (đồ hộp).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 罐 (âm đọc QUÁN): hũ, lọ, bình, lon (đồ hộp). Từ vựng thường đàm: 罐頭 QUÁN ĐẦU (đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 罐 (âm chuẩn QUÁN): hũ, lọ, bình, lon (đồ hộp).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUÁN (罐): hũ, lọ, bình, lon (đồ hộp); từ ghép thông dụng: 罐頭 QUÁN ĐẦU (đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 罐 [U+7F50 · QUÁN · guàn]: hũ, lọ, bình, lon (đồ hộp).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “罐头”