Tiếng Anh: to relieve, to ease, to mitigate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “缓解”
Chữ HOÃN (缓, phồn thể: 緩): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 爫 (TRẢO) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 缓解 (HOÃN GIẢI: làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)), 迟缓 (TRÌ HOÃN: chậm chạp, trì trệ), 缓和 (HOÃN HOÀ: xoa dịu, làm dịu đi; dịu bớt (căng thẳng)), 刻不容缓 (KHẮC BẤT DUNG HOÃN: không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 缓解 (HOÃN GIẢI) = 缓 (HOÃN: chậm rãi, nhàn nhã, trì hoãn) + 解 (GIẢI: tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng) → làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "缓解" đọc là huǎn (thanh 3) + jiě (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)
Phồn thể: 緩解
Hán Việt: HOÃN GIẢI
Tiếng Anh: to relieve, to ease, to mitigate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “缓解”
Chữ HOÃN (缓, phồn thể: 緩): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 爫 (TRẢO) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 缓解 (HOÃN GIẢI: làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)), 迟缓 (TRÌ HOÃN: chậm chạp, trì trệ), 缓和 (HOÃN HOÀ: xoa dịu, làm dịu đi; dịu bớt (căng thẳng)), 刻不容缓 (KHẮC BẤT DUNG HOÃN: không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Tập viết
Dùng trong câu
全新城市快速环线全线贯通通车后,极大缓解了中心城区早晚高峰时段的交通拥堵压力。
Sau khi tuyến đường vành đai cao tốc đô thị hoàn toàn thông xe toàn tuyến đã làm giảm bớt áp lực ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm sáng tối tại khu vực trung tâm thành phố một cách đáng kể.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 缓解
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “缓解” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 缓 (U+7F13) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chậm rãi, nhàn nhã; trì hoãn, trì hoãn. [Giản thể: 缓 ⇄ Phồn thể: 緩 · 纟 (Bộ MỊCH) (12 nét) · Pinyin: huǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chậm rãi, nhàn nhã; trì hoãn, trì hoãn. Chữ HOÃN (缓, phồn thể: 緩): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 爫 (TRẢO) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 缓解 (HOÃN GIẢI: làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)), 迟缓 (TRÌ HOÃN: chậm chạp, trì trệ), 缓和 (HOÃN HOÀ: xoa dịu, làm dịu đi; dịu bớt (căng thẳng)), 刻不容缓 (KHẮC BẤT DUNG HOÃN: không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 遲緩 TRÌ HOÃN (chậm chạp, trì trệ); 緩和 HOÃN HOÀ (xoa dịu, làm dịu đi; dịu bớt (căng thẳng)); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOÃN: chậm rãi, nhàn nhã; trì hoãn, trì hoãn; thường gặp trong ngữ cảnh: 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 遲緩 TRÌ HOÃN (chậm chạp, trì trệ); 緩和 HOÃN HOÀ (xoa dịu, làm dịu đi; dịu bớt (căng thẳng)); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 緩 (HOÃN): chậm rãi, nhàn nhã; trì hoãn, trì hoãn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 遲緩 TRÌ HOÃN (chậm chạp, trì trệ); 緩和 HOÃN HOÀ (xoa dịu, làm dịu đi; dịu bớt (căng thẳng)); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoãn (緩): chậm rãi, nhàn nhã; trì hoãn, trì hoãn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 緩 (âm đọc HOÃN): chậm rãi, nhàn nhã; trì hoãn, trì hoãn. Từ vựng thường đàm: 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 遲緩 TRÌ HOÃN (chậm chạp, trì trệ); 緩和 HOÃN HOÀ (xoa dịu, làm dịu đi; dịu bớt (căng thẳng)); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 緩 (âm chuẩn HOÃN): chậm rãi, nhàn nhã; trì hoãn, trì hoãn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOÃN (緩): chậm rãi, nhàn nhã; trì hoãn, trì hoãn; từ ghép thông dụng: 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 遲緩 TRÌ HOÃN (chậm chạp, trì trệ); 緩和 HOÃN HOÀ (xoa dịu, làm dịu đi; dịu bớt (căng thẳng)); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 緩 [U+7F13 · HOÃN · huǎn]: chậm rãi, nhàn nhã; trì hoãn, trì hoãn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “缓解”