Tiếng Anh: pure, unadulterated, purely
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “纯粹”
Chữ THUẦN (纯) là chữ hình thanh, gồm sợi tơ (纟) và mầm non mới nhú (屯). Sợi tơ tằm ban đầu không nhuộm màu tạp chất nào, giữ nguyên vẻ mộc mạc tinh khôi. Phẩm hạnh thuần khiết là giữ trọn bản tính lương thiện thuở ban đầu.
Sợi tơ vừa kéo trắng ngần Lòng trong dạ sáng giữ phần trắng trong. Tơ MỊCH (纟) kết hợp chữ TRUÂN (屯), Chữ THUẦN (纯) trong trẻo muôn phần tinh khôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 纯粹 (THUẦN TUÝ) = 纯 (THUẦN: thuần khiết, trong sáng, đơn thuần không vướng tạp niệm) + 粹 (TUÝ: tinh khiết, không pha trộn, chọn) → thuần túy, thuần khiết, hoàn toàn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "纯粹" đọc là chún (thanh 2) + cuì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thuần túy, thuần khiết, hoàn toàn
Phồn thể: 純粹
Hán Việt: THUẦN TUÝ
Tiếng Anh: pure, unadulterated, purely
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “纯粹”
Chữ THUẦN (纯) là chữ hình thanh, gồm sợi tơ (纟) và mầm non mới nhú (屯). Sợi tơ tằm ban đầu không nhuộm màu tạp chất nào, giữ nguyên vẻ mộc mạc tinh khôi. Phẩm hạnh thuần khiết là giữ trọn bản tính lương thiện thuở ban đầu.
Sợi tơ vừa kéo trắng ngần Lòng trong dạ sáng giữ phần trắng trong. Tơ MỊCH (纟) kết hợp chữ TRUÂN (屯), Chữ THUẦN (纯) trong trẻo muôn phần tinh khôi.
Tập viết
Dùng trong câu
老科学家怀揣一颗对科学奥秘最纯粹的求索初心,在偏僻荒凉的戈壁滩深处隐姓埋名奉献了数十载韶华。
Vị nhà khoa học lão thành ôm ấp một trái tim thuần khiết nhất hướng tới việc khám phá những điều bí ẩn của khoa học, đã ẩn danh dâng hiến hàng chục năm tuổi xuân nơi tận cùng sa mạc Gobi hoang vu hẻo lánh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 纯粹
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “纯粹” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 纯 (U+7EAF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thuần khiết, trong sáng, đơn thuần không vướng tạp niệm. [Giản thể: 纯 ⇄ Phồn thể: 純 · 纟 (Bộ MỊCH) (7 nét) · Pinyin: chún].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thuần khiết, trong sáng, đơn thuần không vướng tạp niệm. Chữ THUẦN (纯) là chữ hình thanh, gồm sợi tơ (纟) và mầm non mới nhú (屯). Sợi tơ tằm ban đầu không nhuộm màu tạp chất nào, giữ nguyên vẻ mộc mạc tinh khôi. Phẩm hạnh thuần khiết là giữ trọn bản tính lương thiện thuở ban đầu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 單純 ĐƠN THUẦN (đơn thuần, trong sáng, mộc mạc); 純粹 THUẦN TUÝ (thuần túy, thuần khiết, hoàn toàn); 純潔 THUẦN KHIẾT (trong sáng, thuần khiết, trong sạch); 純正 THUẦN CHÍNH (Chuẩn mực ngay thẳng, chính thống).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THUẦN: thuần khiết, trong sáng, đơn thuần không vướng tạp niệm; thường gặp trong ngữ cảnh: 單純 ĐƠN THUẦN (đơn thuần, trong sáng, mộc mạc); 純粹 THUẦN TUÝ (thuần túy, thuần khiết, hoàn toàn); 純潔 THUẦN KHIẾT (trong sáng, thuần khiết, trong sạch); 純正 THUẦN CHÍNH (Chuẩn mực ngay thẳng, chính thống).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 純 (THUẦN): Thuần khiết, trong sáng, đơn thuần không vướng tạp niệm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (單純 ĐƠN THUẦN (đơn thuần, trong sáng, mộc mạc); 純粹 THUẦN TUÝ (thuần túy, thuần khiết, hoàn toàn); 純潔 THUẦN KHIẾT (trong sáng, thuần khiết, trong sạch); 純正 THUẦN CHÍNH (Chuẩn mực ngay thẳng, chính thống)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thuần (純): Thuần khiết, trong sáng, đơn thuần không vướng tạp niệm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 純 (âm đọc THUẦN): Thuần khiết, trong sáng, đơn thuần không vướng tạp niệm. Từ vựng thường đàm: 單純 ĐƠN THUẦN (đơn thuần, trong sáng, mộc mạc); 純粹 THUẦN TUÝ (thuần túy, thuần khiết, hoàn toàn); 純潔 THUẦN KHIẾT (trong sáng, thuần khiết, trong sạch); 純正 THUẦN CHÍNH (Chuẩn mực ngay thẳng, chính thống).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 純 (âm chuẩn THUẦN): Thuần khiết, trong sáng, đơn thuần không vướng tạp niệm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THUẦN (純): Thuần khiết, trong sáng, đơn thuần không vướng tạp niệm; từ ghép thông dụng: 單純 ĐƠN THUẦN (đơn thuần, trong sáng, mộc mạc); 純粹 THUẦN TUÝ (thuần túy, thuần khiết, hoàn toàn); 純潔 THUẦN KHIẾT (trong sáng, thuần khiết, trong sạch); 純正 THUẦN CHÍNH (Chuẩn mực ngay thẳng, chính thống).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 純 [U+7EAF · THUẦN · chún]: Thuần khiết, trong sáng, đơn thuần không vướng tạp niệm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “纯粹”