Tiếng Anh: bad, terrible, in a mess, spoiled
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “糟”
Chữ TAO (糟): thuộc bộ MỄ (米), gồm 17 nét (11 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi), 糟蹋 (TAO ĐẠP: lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 糟 [TAO] → "tồi tệ, hỏng bét". Cấu tạo có bộ MỄ (hạt gạo, lương thực nuôi sống con người). 🦊
Phát âm "糟" [zāo — thanh 1 (55)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

tồi tệ, hỏng bét; ngâm rượu (món ăn)
Phồn thể: 糟
Hán Việt: TAO
Tiếng Anh: bad, terrible, in a mess, spoiled
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “糟”
Chữ TAO (糟): thuộc bộ MỄ (米), gồm 17 nét (11 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi), 糟蹋 (TAO ĐẠP: lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Tập viết
Dùng trong câu
面对突发的复杂仪器通信故障,主控工程师沉着冷静处置排查,决不让糟糕的突发情绪影响科学决断。
Đứng trước sự cố thông tin thiết bị phức tạp đột xuất, kỹ sư điều khiển chính điềm tĩnh bình tĩnh xử lý rà soát, tuyệt đối không để cảm xúc tồi tệ tồi tệ bất ngờ làm ảnh hưởng đến quyết đoán khoa học.

Câu 1/1
Từ “糟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 糟 (U+7CDF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trầm tích, cặn bã; dưa chua. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 糟 · 米 (Bộ MỄ) (17 nét) · Pinyin: zāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trầm tích, cặn bã; dưa chua. Chữ TAO (糟): thuộc bộ MỄ (米), gồm 17 nét (11 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi), 糟蹋 (TAO ĐẠP: lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi); 糟蹋 TAO ĐẠP (lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TAO: trầm tích, cặn bã; dưa chua; thường gặp trong ngữ cảnh: 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi); 糟蹋 TAO ĐẠP (lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 糟 (TAO): trầm tích, cặn bã; dưa chua. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi); 糟蹋 TAO ĐẠP (lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tao (糟): trầm tích, cặn bã; dưa chua.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 糟 (âm đọc TAO): trầm tích, cặn bã; dưa chua. Từ vựng thường đàm: 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi); 糟蹋 TAO ĐẠP (lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 糟 (âm chuẩn TAO): trầm tích, cặn bã; dưa chua.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TAO (糟): trầm tích, cặn bã; dưa chua; từ ghép thông dụng: 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi); 糟蹋 TAO ĐẠP (lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 糟 [U+7CDF · TAO · zāo]: trầm tích, cặn bã; dưa chua.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “糟”