Tiếng Anh: to stand, to stop, Halt!
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “站住”
Chữ TRẠM (站) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ LẬP (立 - dáng người đứng thẳng) biểu ý, bên phải là chữ CHIẾM (占 - giữ lấy một vị trí) vừa biểu âm vừa biểu ý. Khi một người đứng thẳng (LẬP) tại một vị trí cố định (CHIẾM), đó chính là hành động đứng (zhàn). Mở rộng ra, những điểm dừng cố định trên tuyến đường giao thông để tàu xe đỗ lại đón khách cũng được gọi là TRẠM (nhà ga, bến xe, trang web).
Bên trái bộ LẬP đứng yên, Phải thêm chữ CHIẾM giữ miền đất riêng. TRẠM là đứng thẳng vững vàng, Nhà ga bến đỗ rộn ràng khách qua.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 站住 (TRẠM TRÚ) = 站 (TRẠM: đứng, trạm, bến) + 住 (TRÚ: ở, sống) → đứng lại, đứng vững. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

đứng lại, đứng vững
Phồn thể: 站住
Hán Việt: TRẠM TRÚ
Tiếng Anh: to stand, to stop, Halt!
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “站住”
Chữ TRẠM (站) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ LẬP (立 - dáng người đứng thẳng) biểu ý, bên phải là chữ CHIẾM (占 - giữ lấy một vị trí) vừa biểu âm vừa biểu ý. Khi một người đứng thẳng (LẬP) tại một vị trí cố định (CHIẾM), đó chính là hành động đứng (zhàn). Mở rộng ra, những điểm dừng cố định trên tuyến đường giao thông để tàu xe đỗ lại đón khách cũng được gọi là TRẠM (nhà ga, bến xe, trang web).
Bên trái bộ LẬP đứng yên, Phải thêm chữ CHIẾM giữ miền đất riêng. TRẠM là đứng thẳng vững vàng, Nhà ga bến đỗ rộn ràng khách qua.
Tập viết
Dùng trong câu
面对复杂严峻的外部挑战与风浪考验,我们必须站稳脚跟、站住阵地,保持坚如磐石的战略定力。
Đứng trước thử thách sóng to gió lớn và thách thức hiểm nghèo phức tạp từ bên ngoài, chúng ta bắt buộc phải đứng vững gót chân, đứng vững trận địa, giữ vững định lực chiến lược kiên cố như bàn thạch.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 站住
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “站住” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 站 (U+7AD9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đứng; trạm, bến, nhà ga. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 站 · 立 (Bộ LẬP) (10 nét) · Pinyin: zhànzhù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đứng; trạm, bến, nhà ga. Chữ TRẠM (站) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ LẬP (立 - dáng người đứng thẳng) biểu ý, bên phải là chữ CHIẾM (占 - giữ lấy một vị trí) vừa biểu âm vừa biểu ý. Khi một người đứng thẳng (LẬP) tại một vị trí cố định (CHIẾM), đó chính là hành động đứng (zhàn). Mở rộng ra, những điểm dừng cố định trên tuyến đường giao thông để tàu xe đỗ lại đón khách cũng được gọi là TRẠM (nhà ga, bến xe, trang web). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 加油站 GIA DU TRẠM (trạm xăng, cây xăng); 網站 VÕNG TRẠM (trang web, website).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRẠM: đứng; trạm, bến, nhà ga; thường gặp trong ngữ cảnh: 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 加油站 GIA DU TRẠM (trạm xăng, cây xăng); 網站 VÕNG TRẠM (trang web, website).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 站 (TRẠM): đứng; trạm, bến, nhà ga. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 加油站 GIA DU TRẠM (trạm xăng, cây xăng); 網站 VÕNG TRẠM (trang web, website)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trạm (站): đứng; trạm, bến, nhà ga.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 站 (âm đọc TRẠM): đứng; trạm, bến, nhà ga. Từ vựng thường đàm: 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 加油站 GIA DU TRẠM (trạm xăng, cây xăng); 網站 VÕNG TRẠM (trang web, website).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 站 (âm chuẩn TRẠM): đứng; trạm, bến, nhà ga.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRẠM (站): đứng; trạm, bến, nhà ga; từ ghép thông dụng: 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 加油站 GIA DU TRẠM (trạm xăng, cây xăng); 網站 VÕNG TRẠM (trang web, website).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 站 [U+7AD9 · TRẠM · zhànzhù]: đứng; trạm, bến, nhà ga.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “站住”