Tiếng Anh: god of the soil and altars to him; group of families; company, society; labor, work; worker, laborer; person, people
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “社工人”
Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại.
Đàn thờ lễ kính thần THỊ (礻), Đắp nền đất quý THỔ (土) tình bình an. Chữ XÃ (社) gắn kết xóm làng, Xã hội đoàn kết vững vàng dài lâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “社工人”
💡 社工人 [XÃ CÔNG NHÂN] gồm 社 (XÃ) + 工 (CÔNG) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "社 (XÃ): Thần Đất". 🦊
Phát âm "社工人": 社 shè (thanh 4 (51)) → 工 gōng (thanh 1 (55)) → 人 rén (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

社 (XÃ): Thần Đất; 工 (CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ; 人 (NHÂN): người
Phồn thể: 社工人
Hán Việt: XÃ CÔNG NHÂN
Tiếng Anh: god of the soil and altars to him; group of families; company, society; labor, work; worker, laborer; person, people
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “社工人”
Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại.
Đàn thờ lễ kính thần THỊ (礻), Đắp nền đất quý THỔ (土) tình bình an. Chữ XÃ (社) gắn kết xóm làng, Xã hội đoàn kết vững vàng dài lâu.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “社工人”
Dùng trong câu
社工人(相关词:社会)
Cụm từ “社工人” (XÃ CÔNG NHÂN) — 社 (XÃ): Thần Đất; 工 (CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ; 人 (NHÂN): người; từ liên hệ: 社会 (XÃ HỘI: xã hội).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 社工人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “社工人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 社 (U+793E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 社 · 礻 (Bộ THỊ) (7 nét) · Pinyin: shè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XÃ: thần đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản); thường gặp trong ngữ cảnh: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 社 (XÃ): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xã (社): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 社 (âm đọc XÃ): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). Từ vựng thường đàm: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 社 (âm chuẩn XÃ): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XÃ (社): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản); từ ghép thông dụng: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 社 [U+793E · XÃ · shè]: Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “社工人”