Tiếng Anh: Sunday
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “礼拜天”
Chữ LỄ phồn thể (禮) là chữ hội ý, gồm bộ Thị (礻) cúng bái và chữ Phong (豊) mâm cỗ dâng thần linh. Bản giản thể (礼) giữ lại bộ Thị thiêng liêng kết hợp nét uốn lượn như tư thế cúi mình khiêm cung. Lễ là gốc của trật tự và sự hài hòa giữa người với người.
Bàn thờ thắp nén nhang thơm Nguyện cầu lễ độ sớm hôm vẹn tròn. Bên THỊ (礻) nét ẤT (乚) kính dâng, Chữ LỄ (礼) hiếu nghĩa muôn phần đoan trang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 礼拜天 (LỄ BÁI THIÊN) = 礼 (LỄ: lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh) + 拜 (BÁI: lạy) + 天 (THIÊN: bầu trời bao la, ngày, thời tiết) → Chủ nhật, ngày Chủ nhật. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "礼拜天" đọc là lǐ (thanh 3) + bài (thanh 4) + tiān (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

Chủ nhật, ngày Chủ nhật
Phồn thể: 禮拜天
Hán Việt: LỄ BÁI THIÊN
Tiếng Anh: Sunday
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “礼拜天”
Chữ LỄ phồn thể (禮) là chữ hội ý, gồm bộ Thị (礻) cúng bái và chữ Phong (豊) mâm cỗ dâng thần linh. Bản giản thể (礼) giữ lại bộ Thị thiêng liêng kết hợp nét uốn lượn như tư thế cúi mình khiêm cung. Lễ là gốc của trật tự và sự hài hòa giữa người với người.
Bàn thờ thắp nén nhang thơm Nguyện cầu lễ độ sớm hôm vẹn tròn. Bên THỊ (礻) nét ẤT (乚) kính dâng, Chữ LỄ (礼) hiếu nghĩa muôn phần đoan trang.
Tập viết
Dùng trong câu
每逢礼拜天,许多市民相约前往国家大剧院或城市绿地公园,享受惬意充实的文化周末。
Mỗi dịp Chủ nhật, rất nhiều người dân hẹn nhau đến Nhà hát Lớn Quốc gia hoặc công viên cây xanh đô thị để tận hưởng ngày cuối tuần văn hóa thư thái và bổ ích.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 礼拜天
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Từ “礼拜天” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 礼 (U+793C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh. [Giản thể: 礼 ⇄ Phồn thể: 禮 · 礻 (Bộ THỊ) (5 nét) · Pinyin: lǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh. Chữ LỄ phồn thể (禮) là chữ hội ý, gồm bộ Thị (礻) cúng bái và chữ Phong (豊) mâm cỗ dâng thần linh. Bản giản thể (礼) giữ lại bộ Thị thiêng liêng kết hợp nét uốn lượn như tư thế cúi mình khiêm cung. Lễ là gốc của trật tự và sự hài hòa giữa người với người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 禮貌 LỄ MẠO (lịch sự, lễ phép, phép lịch sự); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 典禮 ĐIỂN LỄ (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỄ: lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh; thường gặp trong ngữ cảnh: 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 禮貌 LỄ MẠO (lịch sự, lễ phép, phép lịch sự); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 典禮 ĐIỂN LỄ (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 禮 (LỄ): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 禮貌 LỄ MẠO (lịch sự, lễ phép, phép lịch sự); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 典禮 ĐIỂN LỄ (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lễ (禮): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 禮 (âm đọc LỄ): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh. Từ vựng thường đàm: 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 禮貌 LỄ MẠO (lịch sự, lễ phép, phép lịch sự); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 典禮 ĐIỂN LỄ (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 禮 (âm chuẩn LỄ): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỄ (禮): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh; từ ghép thông dụng: 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 禮貌 LỄ MẠO (lịch sự, lễ phép, phép lịch sự); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 典禮 ĐIỂN LỄ (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 禮 [U+793C · LỄ · lǐ]: Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “礼拜天”