Tiếng Anh: to signal, to hint, to gesture, sketch diagram
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “示意”
Chữ THỊ (示) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình chiếc bàn thờ ba chân đặt lễ vật phía trên để dâng cúng trời đất và thần linh. Khi tế lễ, con người luôn thành tâm khấn nguyện để bày tỏ tấm lòng và mong thần linh ban xuống điềm báo chỉ dẫn. Bởi vậy, từ nghĩa gốc là bàn thờ tế tự, chữ THỊ (示) mở rộng thành nghĩa bày tỏ, chỉ bảo, đồng thời làm bộ thủ cho hàng loạt chữ liên quan đến phúc lộc và nghi lễ tâm linh.
Hai ngang lễ vật đặt trên đài, Ba nét chân hương tỏa khói dài. Thành tâm khấn nguyện trình thần thánh, Tỏ rõ lòng mình chẳng đổi thay.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 示意 (THỊ Ý) = 示 (THỊ: bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ) + 意 (Ý: ý nghĩ, tâm ý, ý niệm) → ra hiệu, ra dấu hiệu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "示意" đọc là shì (thanh 4) + yì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ra hiệu, ra dấu hiệu; sơ đồ phác họa
Phồn thể: 示意
Hán Việt: THỊ Ý
Tiếng Anh: to signal, to hint, to gesture, sketch diagram
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “示意”
Chữ THỊ (示) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình chiếc bàn thờ ba chân đặt lễ vật phía trên để dâng cúng trời đất và thần linh. Khi tế lễ, con người luôn thành tâm khấn nguyện để bày tỏ tấm lòng và mong thần linh ban xuống điềm báo chỉ dẫn. Bởi vậy, từ nghĩa gốc là bàn thờ tế tự, chữ THỊ (示) mở rộng thành nghĩa bày tỏ, chỉ bảo, đồng thời làm bộ thủ cho hàng loạt chữ liên quan đến phúc lộc và nghi lễ tâm linh.
Hai ngang lễ vật đặt trên đài, Ba nét chân hương tỏa khói dài. Thành tâm khấn nguyện trình thần thánh, Tỏ rõ lòng mình chẳng đổi thay.
Tập viết
Dùng trong câu
在智能化多轨道交通控制调度中心,调度长通过大屏信号灯闪烁向各列车司机下达准时发车与区间限速示意指令。
Tại trung tâm điều độ kiểm soát giao thông đường sắt đa tuyến thông minh hóa, trưởng ca điều độ thông qua đèn tín hiệu nhấp nháy trên màn hình lớn đã phát lệnh ra hiệu chỉ thị chạy tàu đúng giờ và giới hạn tốc độ cung đường tới các lái tàu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 示意
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “示意” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 示 (U+793A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
yết thị
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ; thần đất, bàn thờ. Chữ THỊ (示) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình chiếc bàn thờ ba chân đặt lễ vật phía trên để dâng cúng trời đất và thần linh. Khi tế lễ, con người luôn thành tâm khấn nguyện để bày tỏ tấm lòng và mong thần linh ban xuống điềm báo chỉ dẫn. Bởi vậy, từ nghĩa gốc là bàn thờ tế tự, chữ THỊ (示) mở rộng thành nghĩa bày tỏ, chỉ bảo, đồng thời làm bộ thủ cho hàng loạt chữ liên quan đến phúc lộc và nghi lễ tâm linh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 表示 BIỂU THỊ (biểu thị, thể hiện, bày tỏ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 暗示 ÁM THỊ (ám chỉ, gợi ý ngầm; sự ám thị); 啓示 KHẢI THỊ (khải thị, bài học gợi mở sâu sắc); 請示 THỈNH THỊ (xin chỉ thị, xin ý kiến cấp trên); 示範 THỊ PHẠM (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỊ: bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ; thần đất, bàn thờ; thường gặp trong ngữ cảnh: 表示 BIỂU THỊ (biểu thị, thể hiện, bày tỏ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 暗示 ÁM THỊ (ám chỉ, gợi ý ngầm; sự ám thị); 啓示 KHẢI THỊ (khải thị, bài học gợi mở sâu sắc); 請示 THỈNH THỊ (xin chỉ thị, xin ý kiến cấp trên); 示範 THỊ PHẠM (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 示 (THỊ): Bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ; thần đất, bàn thờ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (表示 BIỂU THỊ (biểu thị, thể hiện, bày tỏ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 暗示 ÁM THỊ (ám chỉ, gợi ý ngầm; sự ám thị); 啓示 KHẢI THỊ (khải thị, bài học gợi mở sâu sắc); 請示 THỈNH THỊ (xin chỉ thị, xin ý kiến cấp trên); 示範 THỊ PHẠM (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thị (示): Bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ; thần đất, bàn thờ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 示 (âm đọc THỊ): Bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ; thần đất, bàn thờ. Từ vựng thường đàm: 表示 BIỂU THỊ (biểu thị, thể hiện, bày tỏ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 暗示 ÁM THỊ (ám chỉ, gợi ý ngầm; sự ám thị); 啓示 KHẢI THỊ (khải thị, bài học gợi mở sâu sắc); 請示 THỈNH THỊ (xin chỉ thị, xin ý kiến cấp trên); 示範 THỊ PHẠM (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 示 (âm chuẩn THỊ): Bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ; thần đất, bàn thờ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỊ (示): Bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ; thần đất, bàn thờ; từ ghép thông dụng: 表示 BIỂU THỊ (biểu thị, thể hiện, bày tỏ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 暗示 ÁM THỊ (ám chỉ, gợi ý ngầm; sự ám thị); 啓示 KHẢI THỊ (khải thị, bài học gợi mở sâu sắc); 請示 THỈNH THỊ (xin chỉ thị, xin ý kiến cấp trên); 示範 THỊ PHẠM (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 示 [U+793A · THỊ · shì]: Bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ; thần đất, bàn thờ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “示意”