Tiếng Anh: to knock, to bump, to crack (melon seeds)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “磕”
Chữ KHÁI (磕): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ) + 皿 (MÃNH).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 磕 (KHÁI: va chạm, cộc, đập nhẹ vào), thuộc bộ 石 (THẠCH). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

va chạm, cộc, đập nhẹ vào; cắn (hạt dưa)
Phồn thể: 磕
Hán Việt: KHÁI
Tiếng Anh: to knock, to bump, to crack (melon seeds)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “磕”
Chữ KHÁI (磕): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ) + 皿 (MÃNH).
Tập viết
Dùng trong câu
在全自动高精度硅片切割搬运机械臂作业中,传感器能够毫秒级防止任何细微磕碰造成的晶圆损伤。
Trong thao tác của cánh tay robot vận chuyển và cắt gọt tấm wafer silicon độ chính xác cao tự động hoàn toàn, các cảm biến có thể ngăn ngừa tổn thương tấm wafer do bất kỳ va chạm cộc nhẹ nhỏ bé nào ở mức mili-giây.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 磕
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “磕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 磕 (U+78D5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
va chạm, cộc, đập nhẹ vào; cắn (hạt dưa). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 磕 · 石 (Bộ THẠCH) (15 nét) · Pinyin: kē].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
va chạm, cộc, đập nhẹ vào; cắn (hạt dưa). Chữ KHÁI (磕): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ) + 皿 (MÃNH).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÁI: va chạm, cộc, đập nhẹ vào; cắn (hạt dưa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 磕 (KHÁI): va chạm, cộc, đập nhẹ vào; cắn (hạt dưa). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khái (磕): va chạm, cộc, đập nhẹ vào; cắn (hạt dưa).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 磕 (âm đọc KHÁI): va chạm, cộc, đập nhẹ vào; cắn (hạt dưa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 磕 (âm chuẩn KHÁI): va chạm, cộc, đập nhẹ vào; cắn (hạt dưa).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHÁI (磕): va chạm, cộc, đập nhẹ vào; cắn (hạt dưa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 磕 [U+78D5 · KHÁI · kē]: va chạm, cộc, đập nhẹ vào; cắn (hạt dưa).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “磕”