Tiếng Anh: eyeball; pupil of eye
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “睛”
Chữ TÌNH (睛) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - trong sáng, tinh anh) biểu âm kiêm biểu ý ở bên phải. Phần trung tâm tinh túy và trong sáng nhất (THANH) của đôi mắt (MỤC) chính là con ngươi (nhãn tình), nơi hội tụ thần thái của con người. Thành ngữ 'Họa long điểm tình' (Vẽ rồng điểm mắt) cũng dùng chữ này để chỉ nét chấm phá xuất thần.
Bên trái con mắt MỤC nhìn quanh, Bên phải trong veo một chữ THANH. Con ngươi lấp lánh ngời thần thái, Nhãn TÌNH tươi sáng ánh tinh anh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 睛 [TÌNH] → "Con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu". Cấu tạo có bộ MỤC (đôi mắt, thị giác, sự nhìn ngắm quan sát). 🦊
Phát âm "睛" [jīng — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu
Phồn thể: 睛
Hán Việt: TÌNH
Tiếng Anh: eyeball; pupil of eye
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “睛”
Chữ TÌNH (睛) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - trong sáng, tinh anh) biểu âm kiêm biểu ý ở bên phải. Phần trung tâm tinh túy và trong sáng nhất (THANH) của đôi mắt (MỤC) chính là con ngươi (nhãn tình), nơi hội tụ thần thái của con người. Thành ngữ 'Họa long điểm tình' (Vẽ rồng điểm mắt) cũng dùng chữ này để chỉ nét chấm phá xuất thần.
Bên trái con mắt MỤC nhìn quanh, Bên phải trong veo một chữ THANH. Con ngươi lấp lánh ngời thần thái, Nhãn TÌNH tươi sáng ánh tinh anh.
Tập viết
Dùng trong câu
眼睛
Từ ghép chứa chữ 睛: “眼睛” (NHÃN TÌNH — mắt).

Câu 1/1
Từ “睛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 睛 (U+775B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 睛 · 目 (Bộ MỤC) (13 nét) · Pinyin: jīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu. Chữ TÌNH (睛) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - trong sáng, tinh anh) biểu âm kiêm biểu ý ở bên phải. Phần trung tâm tinh túy và trong sáng nhất (THANH) của đôi mắt (MỤC) chính là con ngươi (nhãn tình), nơi hội tụ thần thái của con người. Thành ngữ 'Họa long điểm tình' (Vẽ rồng điểm mắt) cũng dùng chữ này để chỉ nét chấm phá xuất thần. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 眼睛 NHÃN TÌNH (mắt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÌNH: con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu; thường gặp trong ngữ cảnh: 眼睛 NHÃN TÌNH (mắt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 睛 (TÌNH): Con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (眼睛 NHÃN TÌNH (mắt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tình (睛): Con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 睛 (âm đọc TÌNH): Con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu. Từ vựng thường đàm: 眼睛 NHÃN TÌNH (mắt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 睛 (âm chuẩn TÌNH): Con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÌNH (睛): Con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu; từ ghép thông dụng: 眼睛 NHÃN TÌNH (mắt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 睛 [U+775B · TÌNH · jīng]: Con ngươi, tròng mắt, nhãn cầu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “睛”