Tiếng Anh: to catch fire, to be on fire, to ignite
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “着火”
Chữ TRƯỚC (着 - đọc là zhe, zháo, zhuó) là chữ hội ý kiêm hình thanh phát triển từ chữ TRƯỚC (著), cấu tạo bởi phần trên biến thể từ chữ DƯƠNG (羊) và phần dưới là bộ MỤC (目 - con mắt). Hình ảnh ánh mắt (MỤC) hướng thẳng và bám chặt vào đối tượng tạo nên nghĩa gốc là bám vào, tiếp xúc, chạm trúng đích hoặc mặc đồ lên người. Khi đọc nhẹ là 'zhe', chữ làm trợ từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn.
Trên thời chữ DƯƠNG khéo biến hình, Dưới đôi mắt MỤC ngắm đinh ninh. Ánh nhìn bám chặt không rời bước, Trạng thái đang còn chữ TRƯỚC minh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 着火 (TRƯỚC HOẢ) = 着 (TRƯỚC: đang (trạng thái tiếp diễn)) + 火 (HOẢ: lửa, nổi tiếng, hot) → bốc cháy, cháy, bắt lửa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

bốc cháy, cháy, bắt lửa
Phồn thể: 著火
Hán Việt: TRƯỚC HOẢ
Tiếng Anh: to catch fire, to be on fire, to ignite
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “着火”
Chữ TRƯỚC (着 - đọc là zhe, zháo, zhuó) là chữ hội ý kiêm hình thanh phát triển từ chữ TRƯỚC (著), cấu tạo bởi phần trên biến thể từ chữ DƯƠNG (羊) và phần dưới là bộ MỤC (目 - con mắt). Hình ảnh ánh mắt (MỤC) hướng thẳng và bám chặt vào đối tượng tạo nên nghĩa gốc là bám vào, tiếp xúc, chạm trúng đích hoặc mặc đồ lên người. Khi đọc nhẹ là 'zhe', chữ làm trợ từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn.
Trên thời chữ DƯƠNG khéo biến hình, Dưới đôi mắt MỤC ngắm đinh ninh. Ánh nhìn bám chặt không rời bước, Trạng thái đang còn chữ TRƯỚC minh.
Tập viết
Dùng trong câu
高标准实验室全面配备了智能烟雾报警器与全自动气体灭火系统,一旦发生着火险情将秒级响应。
Phòng thí nghiệm tiêu chuẩn cao được trang bị toàn diện hệ thống chữa cháy bằng khí tự động hoàn toàn cùng thiết bị báo khói thông minh, một khi xảy ra tình huống hiểm họa bắt lửa bốc cháy sẽ phản ứng trong vài giây.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 着火
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Đù ỏa: tiếng chửi tục.
“Ông nghe thấy nói trái tai. Đù ỏa sấu đá Đồng Nai ngầy ngà.”
Từ “着火” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 着 (U+7740) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đang (trạng thái tiếp diễn). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 着 · 羊 (Bộ DƯƠNG) (11 nét) · Pinyin: zháohuǒ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đang (trạng thái tiếp diễn). Chữ TRƯỚC (着 - đọc là zhe, zháo, zhuó) là chữ hội ý kiêm hình thanh phát triển từ chữ TRƯỚC (著), cấu tạo bởi phần trên biến thể từ chữ DƯƠNG (羊) và phần dưới là bộ MỤC (目 - con mắt). Hình ảnh ánh mắt (MỤC) hướng thẳng và bám chặt vào đối tượng tạo nên nghĩa gốc là bám vào, tiếp xúc, chạm trúng đích hoặc mặc đồ lên người. Khi đọc nhẹ là 'zhe', chữ làm trợ từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRƯỚC: đang (trạng thái tiếp diễn); thường gặp trong ngữ cảnh: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 着 (TRƯỚC): đang (trạng thái tiếp diễn). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trước (着): đang (trạng thái tiếp diễn).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 着 (âm đọc TRƯỚC): đang (trạng thái tiếp diễn). Từ vựng thường đàm: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 着 (âm chuẩn TRƯỚC): đang (trạng thái tiếp diễn).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRƯỚC (着): đang (trạng thái tiếp diễn); từ ghép thông dụng: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 着 [U+7740 · TRƯỚC · zháohuǒ]: đang (trạng thái tiếp diễn).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “着火”