Tiếng Anh: to look forward to, to long for, longing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盼望”
Chữ PHÁN (盼): thuộc bộ MỤC (目), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 目 (MỤC) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 盼望 (PHÁN VỌNG: trông mong, ngóng trông, mong mỏi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 盼望 (PHÁN VỌNG) = 盼 (PHÁN: nhìn, nhìn chằm chằm, mong đợi) + 望 (VỌNG: nhìn ra xa, ngóng trông, hy vọng) → trông mong, ngóng trông, mong mỏi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "盼望" đọc là pàn (thanh 4) + wàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trông mong, ngóng trông, mong mỏi
Phồn thể: 盼望
Hán Việt: PHÁN VỌNG
Tiếng Anh: to look forward to, to long for, longing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盼望”
Chữ PHÁN (盼): thuộc bộ MỤC (目), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 目 (MỤC) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 盼望 (PHÁN VỌNG: trông mong, ngóng trông, mong mỏi).
Tập viết
Dùng trong câu
久旱逢甘霖,持续干旱的农田终于迎来了期盼已久的一场透雨,乡亲们脸上乐开了花。
Nắng hạn gặp mưa rào, những cánh đồng khô hạn kéo dài cuối cùng cũng đón nhận một trận mưa rào mát rượi mong mỏi bấy lâu, nụ cười rạng rỡ nở bừng trên khuôn mặt bà con dân làng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 盼望
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “盼望” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 盼 (U+76FC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhìn, nhìn chằm chằm; mong đợi, hy vọng vào. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 盼 · 目 (Bộ MỤC) (9 nét) · Pinyin: pàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhìn, nhìn chằm chằm; mong đợi, hy vọng vào. Chữ PHÁN (盼): thuộc bộ MỤC (目), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 目 (MỤC) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 盼望 (PHÁN VỌNG: trông mong, ngóng trông, mong mỏi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 盼望 PHÁN VỌNG (trông mong, ngóng trông, mong mỏi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁN: nhìn, nhìn chằm chằm; mong đợi, hy vọng vào; thường gặp trong ngữ cảnh: 盼望 PHÁN VỌNG (trông mong, ngóng trông, mong mỏi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 盼 (PHÁN): nhìn, nhìn chằm chằm; mong đợi, hy vọng vào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (盼望 PHÁN VỌNG (trông mong, ngóng trông, mong mỏi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phán (盼): nhìn, nhìn chằm chằm; mong đợi, hy vọng vào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 盼 (âm đọc PHÁN): nhìn, nhìn chằm chằm; mong đợi, hy vọng vào. Từ vựng thường đàm: 盼望 PHÁN VỌNG (trông mong, ngóng trông, mong mỏi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 盼 (âm chuẩn PHÁN): nhìn, nhìn chằm chằm; mong đợi, hy vọng vào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÁN (盼): nhìn, nhìn chằm chằm; mong đợi, hy vọng vào; từ ghép thông dụng: 盼望 PHÁN VỌNG (trông mong, ngóng trông, mong mỏi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 盼 [U+76FC · PHÁN · pàn]: nhìn, nhìn chằm chằm; mong đợi, hy vọng vào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “盼望”