Tiếng Anh: corresponding, relevant, appropriate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “相应”
Chữ TƯỚNG / TƯƠNG (相) là chữ hội ý kết cấu trái phải, ghép từ bộ MỘC (木 - cái cây) và bộ MỤC (目 - con mắt). Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ mô tả người thợ dùng mắt quan sát kỹ lưỡng thân cây để chọn gỗ tốt. Từ hành động nhìn ngắm hai chiều, chữ vừa mang âm TƯƠNG (xiāng) chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau, vừa mang âm TƯỚNG (xiàng) chỉ diện mạo, hình tướng và vị tể tướng giúp vua việc nước.
Mắt tinh bộ MỤC (目) ngắm MỘC (木), Xem từng thớ gỗ thẳng ngay thế nào. Chữ TƯỚNG (相) nhìn thấu thấp cao, Tương thân tương trợ dạt dào nghĩa nhân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 相应 (TƯƠNG ỨNG) = 相 (TƯƠNG: quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG)) + 应 (ỨNG: nên, phải) → tương ứng, phù hợp tương xứng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "相应" đọc là xiāng (thanh 1) + yìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tương ứng, phù hợp tương xứng
Phồn thể: 相應
Hán Việt: TƯƠNG ỨNG
Tiếng Anh: corresponding, relevant, appropriate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “相应”
Chữ TƯỚNG / TƯƠNG (相) là chữ hội ý kết cấu trái phải, ghép từ bộ MỘC (木 - cái cây) và bộ MỤC (目 - con mắt). Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ mô tả người thợ dùng mắt quan sát kỹ lưỡng thân cây để chọn gỗ tốt. Từ hành động nhìn ngắm hai chiều, chữ vừa mang âm TƯƠNG (xiāng) chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau, vừa mang âm TƯỚNG (xiàng) chỉ diện mạo, hình tướng và vị tể tướng giúp vua việc nước.
Mắt tinh bộ MỤC (目) ngắm MỘC (木), Xem từng thớ gỗ thẳng ngay thế nào. Chữ TƯỚNG (相) nhìn thấu thấp cao, Tương thân tương trợ dạt dào nghĩa nhân.
Tập viết
Dùng trong câu
国家根据宏观经济运行的新变化与新特点,及时出台了相应的减税降费与金融精准支持政策措施。
Nhà nước căn cứ vào những biến đổi mới và đặc điểm mới trong vận hành kinh tế vĩ mô đã kịp thời ban hành các giải pháp chính sách hỗ trợ tài chính chuẩn xác cùng miễn giảm thuế phí tương ứng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 相应
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “相应” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 相 (U+76F8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tương thân tương ái
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG). Chữ TƯỚNG / TƯƠNG (相) là chữ hội ý kết cấu trái phải, ghép từ bộ MỘC (木 - cái cây) và bộ MỤC (目 - con mắt). Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ mô tả người thợ dùng mắt quan sát kỹ lưỡng thân cây để chọn gỗ tốt. Từ hành động nhìn ngắm hai chiều, chữ vừa mang âm TƯƠNG (xiāng) chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau, vừa mang âm TƯỚNG (xiàng) chỉ diện mạo, hình tướng và vị tể tướng giúp vua việc nước. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 相信 TƯƠNG TÍN (tin, tin tưởng); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh); 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 相處 TƯƠNG XỨ (chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
cái rương
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 相 (TƯƠNG): Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 相信 TƯƠNG TÍN (tin, tin tưởng); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh); 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 相處 TƯƠNG XỨ (chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tương (相): Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 相 (âm đọc TƯƠNG): Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG). Từ vựng thường đàm: 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 相信 TƯƠNG TÍN (tin, tin tưởng); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh); 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 相處 TƯƠNG XỨ (chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 相 (âm chuẩn TƯƠNG): Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
xem tướng
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 相 [U+76F8 · TƯƠNG · xiāng]: Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “相应”